lứt

lứt

Gạo lứt có màu nâu và chứa nhiều chất dinh dưỡng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chưa xay, chưa giã kỹ (thường nói về gạo): "lứt" dùng để chỉ hạt gạo chỉ mới được xay bỏ lớp vỏ trấu bên ngoài, chưa được xát hoặc giã kỹ để bỏ đi lớp cám. Gạo lứt còn giữ nguyên hoặc gần như nguyên lớp cám giàu dinh dưỡng bên ngoài hạt gạo.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Gạo lứt tốt cho sức khỏe hơn gạo trắng. (Gạo chỉ mới bỏ vỏ trấu tốt cho sức khỏe hơn gạo đã xát kỹ.)
    • ấy thường nấu cơm bằng gạo lứt. ( ấy thường nấu cơm bằng loại gạo chưa xát kỹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gạo lứt": cụm từ phổ biến nhất, gần như cách dùng duy nhất của từ "lứt" trong tiếng Việt hiện đại. Từ "lứt" hầu như không đứng độc lập luôn đi kèm với danh từ "gạo".
    • Chế độ ăn kiêng với gạo lứt đang được nhiều người áp dụng. (Chế độ ăn kiêng với loại gạo còn nguyên cám đang được nhiều người áp dụng.)
Biến thể từ gần giống
  • Gạo xát/ Gạo trắng (n): Loại gạo đã được xát kỹ, bỏ hết lớp cám, trái nghĩa với "gạo lứt".

    • Gạo trắng trông đẹp mắt hơn nhưng ít chất dinh dưỡng hơn gạo lứt. (Loại gạo đã xát kỹ trông đẹp mắt hơn nhưng ít chất dinh dưỡng hơn loại gạo chưa xát kỹ.)
  • Gạo lức (n): Một cách viết khác, cùng nghĩa với "gạo lứt", thường dùng trong phương ngữ miền Nam.

    • miền Nam, nhiều người quen gọi là gạo lức. (Ở miền Nam, nhiều người quen gọi là loại gạo chưa xát kỹ.)
Từ đồng nghĩa
  • Chưa xát kỹ: Mô tả trạng thái của hạt gạo.
  • Còn nguyên cám: Nhấn mạnh đặc điểm còn giữ lớp vỏ cám bên ngoài.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lứt" trong tiếng Việt hiện đại hầu như không bao giờ đứng một mình. luôn đi thành cụm với từ "gạo" để tạo thành danh từ "gạo lứt".
  • Không sử dụng "lứt" để mô tả trạng thái của các loại hạt ngũ cốc khác (như lúa mì, ngô). Cách dùng này đặc trưng cho gạo.