máu dê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tính ham mê tình dục, tính dâm đãng của đàn ông: "Máu dê" là một từ thông tục dùng để chỉ bản tính thích ve vãn, tán tỉnh, có ham muốn tình dục mạnh mẽ và thường xuyên ở nam giới.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ta có máu dê nên lúc nào cũng tìm cách tiếp cận các cô gái. (Anh ta có tính dâm đãng nên lúc nào cũng tìm cách tiếp cận các cô gái.)
- Cái tính máu dê của hắn làm mọi người khó chịu. (Cái tính ham mê tình dục của hắn làm mọi người khó chịu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lên máu dê": bắt đầu có hoặc thể hiện ham muốn tình dục.
- Thấy cô gái xinh đẹp, anh ta lại lên máu dê. (Thấy cô gái xinh đẹp, anh ta lại nổi lên ham muốn.)
- "Máu dê nổi lên": ham muốn tình dục trỗi dậy.
- Sau vài ly rượu, máu dê trong người hắn lại nổi lên. (Sau vài ly rượu, tính dâm đãng trong người hắn lại trỗi dậy.)
Biến thể và từ gần giống
- Dê cụ (danh từ): từ lóng, chỉ người đàn ông lớn tuổi nhưng vẫn có tính ham mê tình dục.
- Đồ dê (danh từ): từ dùng để mắng, chê người đàn ông có tính cách này.
Từ đồng nghĩa
- Dâm đãng: có ham muốn tình dục quá mức.
- Hiếu sắc: thích sắc đẹp, ham mê tình dục (từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
- Chính chuyên: (thường nói về phụ nữ) nghiêm túc, đứng đắn trong quan hệ tình cảm.
- Đứng đắn: có tác phong, đạo đức nghiêm túc.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: "Máu dê" là từ thông tục, có sắc thái tiêu cực, khinh miệt. Cần thận trọng khi sử dụng vì có thể gây khó chịu hoặc xúc phạm.
- Đối tượng: Từ này gần như chỉ dùng để nói về nam giới.
- Tính dâm đãng ham mê tình dục của đàn ông (thtục).