mạ điện

Học thuật
Thân thiện
mạ điện

Người thợ mạ điện một chiếc khóa bằng kẽm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phủ một lớp kim loại (thường kim loại không gỉ) lên bề mặt một vật thể bằng kim loại khác thông qua phương pháp điện phân. Quá trình này nhằm mục đích tăng độ bền, chống ăn mòn hoặc tạo vẻ thẩm mỹ cho vật được mạ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Người thợ đang mạ điện chiếc vòi nước bằng đồng để chống gỉ.
    • Những chi tiết máy này cần được mạ điện một lớp crôm để tăng độ cứng bề mặt.
    • Đồ trang sức bạc thường được mạ điện vàng trắng (rhodium) để giữ màu sáng bóng lâu hơn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Công nghệ mạ điện": chỉ toàn bộ quy trình, kỹ thuật thiết bị dùng trong việc mạ.
    • Công ty đầu vào dây chuyền công nghệ mạ điện tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • "Lớp mạ điện": chỉ lớp kim loại được phủ lên bề mặt vật thể sau quá trình mạ.
    • Lớp mạ điện kẽm trên thép tác dụng bảo vệ chống ăn mòn rất hiệu quả.
Biến thể từ liên quan
  • Mạ (động từ): nghĩa rộng hơn, chỉ việc phủ một lớp kim loại lên bề mặt, có thể bằng phương pháp điện phân hoặc các phương pháp khác (như mạ nhúng nóng).
  • Thợ mạ điện (danh từ): người chuyên thực hiện công việc mạ điện.
    • Anh ấy một thợ mạ điện lành nghề với hơn 20 năm kinh nghiệm.
  • Xi mạ (danh từ): từ đồng nghĩa thông dụng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc trong một số ngữ cảnh công nghiệp.
    • Cần đem bộ phận này đi xi mạ trước khi lắp ráp.
Từ đồng nghĩa
  • Xi mạ: (từ thông dụng) có nghĩa tương đương với "mạ điện".
  • Galvanize (trong tiếng Anh, chuyên ngành): thường dùng chỉ việc mạ kẽm để chống gỉ.
Các cụm từ liên quan
  • Mạ kẽm điện phân: một loại hình mạ điện cụ thể, dùng kẽm làm lớp phủ.
    • Khung cửa sắt được mạ kẽm điện phân để sử dụng ngoài trời.
  • Mạ niken, mạ crôm, mạ vàng: các cụm từ chỉ loại kim loại dùng để mạ.
    • Bề mặt phụ kiện được mạ niken bóng loáng.
Thành ngữ/Khái niệm chuyên ngành liên quan
  • Bể mạ điện: thiết bị chứa dung dịch điện phân dùng trong quy trình mạ.
    • Các linh kiện được nhúng vào bể mạ điện chứa dung dịch muối kim loại.
  • Ăn mòn điện hóa: một dạng ăn mòn kim loại, cơ sở khoa học công nghệ mạ điện (dùng lớp mạ làm vật hy sinh) giúp chống lại.
    • Nguyên lý của ăn mòn điện hóa được ứng dụng ngược lại trong kỹ thuật mạ điện để bảo vệ kim loại.
mạ điện

Người thợ mạ điện một chiếc khóa bằng kẽm.

  1. đgt. Phủ một lớp kim loại (thường kim loại không gỉ) lên những đồ vật kim loại khác bằng phương pháp điện phân.