mầm bệnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nguyên nhân sinh ra bệnh: Chỉ các tác nhân (thường là vi sinh vật) có khả năng xâm nhập và gây bệnh cho cơ thể sinh vật. Đây là nghĩa cơ bản và phổ biến nhất.
- Yếu tố tiềm ẩn gây ra tình trạng xấu: Dùng trong nghĩa rộng hơn để chỉ nguyên nhân sâu xa dẫn đến một vấn đề tiêu cực nào đó trong xã hội, tổ chức hoặc hệ thống.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Vi khuẩn, virus và ký sinh trùng là những mầm bệnh phổ biến.
- Cần tiêu diệt mầm bệnh để ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
- Tham nhũng được coi là mầm bệnh của xã hội, làm suy yếu sự phát triển.
- Những tư tưởng cực đoan chính là mầm bệnh nguy hiểm cho sự ổn định cộng đồng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ổ chứa mầm bệnh": Nơi lưu giữ, duy trì và phát tán các tác nhân gây bệnh.
- Ao tù nước đọng là ổ chứa mầm bệnh sốt rét.
- "Mầm bệnh tiềm ẩn": Tác nhân gây bệnh đang tồn tại nhưng chưa biểu hiện thành bệnh rõ rệt.
- Căng thẳng kéo dài có thể là một mầm bệnh tiềm ẩn cho nhiều vấn đề sức khỏe tâm thần.
Biến thể và từ gần giống
- Tác nhân gây bệnh: Cụm từ đồng nghĩa, thường dùng trong y học.
- Mầm mống: (Danh từ) Chỉ cái mới bắt đầu nảy sinh, thường dùng cho cả nghĩa tích cực (mầm mống hy vọng) và tiêu cực (mầm mống bất hòa). Phạm vi nghĩa rộng hơn "mầm bệnh".
Từ đồng nghĩa
- Tác nhân gây bệnh: Nguyên nhân trực tiếp sinh ra bệnh.
- Nguyên nhân bệnh: Lý do dẫn đến bệnh tật.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào trực tiếp hình thành từ "mầm bệnh" trong tiếng Việt. Từ này thường kết hợp với các động từ khác.) - Mang mầm bệnh: Có chứa tác nhân gây bệnh. - Muỗi Anophen mang mầm bệnh sốt rét. - Phát tán mầm bệnh: Làm lan rộng tác nhân gây bệnh. - Hành vi khạc nhổ bừa bãi có thể phát tán mầm bệnh.
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ cố định phổ biến nào được xây dựng xung quanh từ "mầm bệnh". Từ này chủ yếu được sử dụng với nghĩa đen và nghĩa bóng mở rộng như đã nêu.)
- Nguyên nhân sinh ra bệnh.