mật ong
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chất lỏng hơi sền sệt, có vị ngọt, màu vàng nhạt: Đây là sản phẩm tự nhiên do ong tạo ra từ mật hoa, được sử dụng rộng rãi trong đời sống.
- Dược liệu: Trong y học cổ truyền, mật ong được dùng làm thuốc với nhiều công dụng như bồi bổ cơ thể, nhuận tràng, giải độc, chữa các chứng ho, viêm loét miệng hay bỏng nhẹ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà tôi thường pha một thìa mật ong với nước ấm để uống vào buổi sáng.
- Mật ong nguyên chất có hương thơm đặc trưng của hoa.
- Theo sách thuốc, mật ong có thể giúp chữa lành vết thương ngoài da.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mật ong" trong các bài thuốc dân gian: Thường kết hợp với các vị thuốc hoặc thực phẩm khác.
- Bài thuốc chữa ho từ mật ong hấp với quất (tắc) rất phổ biến.
- "Mật ong" như một chất làm đẹp tự nhiên: Được dùng trong mặt nạ dưỡng da.
- Cô ấy đắp mặt nạ mật ong để dưỡng ẩm cho da.
Biến thể và từ liên quan
- Bách hoa tinh: Tên gọi khác của mật ong, ý chỉ tinh chất từ trăm hoa.
- Bách hoa cao: Tên gọi khác, nhấn mạnh dạng cô đặc, cao.
- Phong mật: Tên gọi khác (phong: ong; mật: ngọt).
- Phong đường: Tên gọi khác (đường: chất ngọt).
Từ đồng nghĩa
- Mật: Từ chung chỉ chất ngọt, lỏng (như mật mía, mật hoa), nhưng khi nói "mật" đơn lẻ thường ngầm hiểu là mật ong trong nhiều ngữ cảnh.
- Mật hoa: Chất ngọt do hoa tiết ra, là nguyên liệu để ong tạo thành mật ong.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ngọt như mật: Dùng để ví von về lời nói ngọt ngào, dễ nghe nhưng đôi khi không thật lòng.
- Cậu ấy nói ngọt như mật để thuyết phục mọi người.
- Mật ngọt chết ruồi: Ý chỉ sự cám dỗ ngọt ngào có thể dẫn đến hậu quả tai hại.
- Đừng ham lợi trước mắt, mật ngọt chết ruồi đấy.
- dt. Chất lỏng hơi sền sệt, có vị ngọt, màu vàng nhạt, do nhiều giống ong hút mật nhiều loại hoa đem về tổ chế biến cô đặc mà thành, được dùng làm thuốc bổ, nhuận táo, giải độc, chữa tì vị hư nhược, ho, lở miệng, vết thương bỏng... Còn gọi là bách hoa tinh, bách hoa cao, phong đường, phong mật.