may mà

Học thuật
Thân thiện
may mà

May mà tôi mang theo ô hôm nay.

Định nghĩa
  1. Trạng từ (thường dùng làm từ nối): Dùng để bắt đầu một mệnh đề chỉ sự may mắn, sự tình cờ thuận lợi đã xảy ra, giúp tránh được một kết quả không mong muốn. Thể hiện cảm giác nhẹ nhõm, biết ơn một điều tốt đã xảy ra một cách kịp thời.
dụ sử dụng
  • May mà trời không mưa, nếu không chúng tôi đã bị ướt hết.
  • Tôi quên mang chìa khóa, may mà hàng xóm vẫn cònnhà.
  • May mà anh giúp đỡ, công việc mới hoàn thành đúng hạn.
  • Cậu ấy ngã rất mạnh, may mà không bị thương tích nghiêm trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "May mà... chứ không thì...": Cấu trúc nhấn mạnh sự đối lập giữa kết quả may mắn đã xảy ra hậu quả xấu đã được tránh khỏi.
    • May mà tôi kiểm tra lại email chứ không thì đã bỏ lỡ thông báo quan trọng.
  • Dùng để thể hiện sự rủi ro, nguy hiểm đã qua: Thường đi kèm với các từ chỉ trạng thái như "suýt", "gần", "hầu như".
    • May mà thoát chết. Xe container suýt đâm vào anh ta.
Biến thể từ gần giống
  • May sao: Có nghĩa cách dùng tương tự "may mà", thể hiện sự may mắn.
    • May sao tôi đến kịp giờ.
  • May thay: Cách nói trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.
    • May thay, mọi chuyện đã ổn thỏa.
  • Hên (phương ngữ Nam Bộ): Từ đồng nghĩa thông tục, dùng trong khẩu ngữ.
    • Hên trời tạnh mưa.
Từ đồng nghĩa
  • Thật may: Nhấn mạnh trạng thái may mắn.
  • Thật may mắn: Cụm từ diễn đạt đầy đủ hơn.
  • Trời còn thương: Cách nói biểu cảm, mang sắc thái tình cảm mạnh.
Lưu ý sử dụng
  • "May mà" luôn đứngđầu câu hoặc đầu mệnh đề để dẫn dắt thông tin về sự may mắn.
  • Mệnh đề theo sau "may mà" thường mô tả sự việc tích cực đã xảy ra, nguyên nhân của sự nhẹ nhõm.
  • Trong văn nói, "may mà" thường được dùng với ngữ điệu biểu cảm, thể hiện sự thoát hiểm hoặc tránh được rắc rối.
may mà

May mà tôi mang theo ô hôm nay.

  1. lt 1. Nếu gặp may: May mà gặp được người quen thì cũng bớt bỡ ngỡ. 2. Được may mắn : Ngã xe may mà không việc .