mướn

Học thuật
Thân thiện
mướn

Một người nông dân mướn thêm người giúp thu hoạch lúa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Thuê sức lao động của người khác: Hành động trả tiền để người khác làm việc cho mình trong một khoảng thời gian hoặc để hoàn thành một công việc cụ thể.
    • Thuê quyền sử dụng tài sản: (Cách dùng phổ biến trong phương ngữ, đặc biệt miền Nam) Hành động trả tiền để được sử dụng tài sản (nhà, xe, đồ vật) của người khác trong một thời gian nhất định.
    • (Dùng phụ sau động từ, trong một số tổ hợp cố định): Diễn tả cảm xúc, hành động không thực sự xuất phát từ bản thân, thay cho hoặc người khác.
dụ sử dụng
  • Thuê sức lao động:
    • Gia đình tôi mướn một người giúp việc hai lần một tuần.
    • Công ty đang mướn thêm nhân công cho mùa cao điểm.
  • Thuê quyền sử dụng tài sản (phương ngữ):
    • Họ mướn một căn hộtrung tâm thành phố.
    • Anh ấy mướn chiếc xe đó để đi du lịch.
  • Dùng trong tổ hợp cố định:
    • Câu chuyện thương tâm ấy khiến người ta phải thương vay khóc mướn.nói cảm thấy thương xót, khóc cho một hoàn cảnh không liên quan đến mình).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cày thuê cuốc mướn": Thành ngữ chỉ công việc lao động chân tay vất vả, làm thuê cho người khác để kiếm sống.
    • Cuộc đời ông ấy trải qua bao năm tháng cày thuê cuốc mướn.
  • "Cho mướn": Cho người khác thuê lại tài sản hoặc sức lao động của mình.
    • Họ cho mướn mặt bằng để kinh doanh.
Biến thể từ gần giống
  • Thuê: Từ toàn dân, đồng nghĩa với mướn trong cả hai nghĩa thuê người thuê tài sản. Mướn thường được dùng phổ biến hơn trong phương ngữ miền Nam.
  • Thue mướn (danh từ): Chỉ hoạt động hoặc hình thức thuê.
    • Hợp đồng thue mướn lao động.
  • Người làm mướn (danh từ): Người đi làm thuê.
    • Ông ấy từng một người làm mướn.
Từ đồng nghĩa
  • Thuê: (Từ toàn dân) Trả tiền để sử dụng tạm thời người lao động hoặc tài sản.
  • Khoán: Thuê một phần công việc hoặc sản phẩm với mức giá thỏa thuận chung.
Từ trái nghĩa
  • Cho: Cho không, biếu tặng không nhận tiền.
  • Làm chủ: Tự sở hữu sử dụng tài sản/sức lao động của chính mình.
Thành ngữ liên quan
  • Thương vay khóc mướn: Chỉ nỗi thương cảm, xót xa cho một hoàn cảnh không phải của người thân, mang tính chất thay mặt, hờ.
  • Cày thuê cuốc mướn: Xemmục Các cách sử dụng nâng cao.
mướn

Một người nông dân mướn thêm người giúp thu hoạch lúa.

  1. đg. 1 Thuê sức lao động. Mướn người làm. Đi làm thuê không ai mướn. Cày thuê, cuốc mướn. 2 (dùng phụ sau đg. trong một số tổ hợp, đi đôi với vay). (Cảm nghĩ) thay cho người khác, người khác xa lạ, chẳng quan hệ với mình. Thương vay khóc mướn. 3 (ph.). Thuê. Mướn luật sư. Cho mướn phòng. Chèo ghe mướn.