mập

Học thuật
Thân thiện
mập

Một chú mèo mập đang nằm ngủ trên tấm thảm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • thân hình to nhiều thịt, nhiều mỡ; béo: Dùng để miêu tả người hoặc động vật kích thước cơ thể lớn, tròn trịa do nhiều mỡ.
    • (Khẩu ngữ) kích thước lớn, dày: Đôi khi được dùng phóng dụ để chỉ vật thể kích thước lớn.
  2. Danh từ:

    • Tên một loài biển lớn, dữ: Chỉ loài cá mập, một loài săn mồi to lớn nguy hiểm sốngbiển.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau Tết, ai cũng trông có vẻ mập hơn một chút. (Miêu tả người trông béo hơn.)
    • Con lợn này được nuôi rất mập. (Miêu tả động vật béo tốt.)
    • Anh ta cầm trên tay một xấp tiền mập. (Miêu tả vật thể - xấp tiền - dày, lớn.)
  • Danh từ:

    • Cá mập động vật săn mồi đáng sợ của đại dương. (Chỉ loài .)
    • Bờ biển này thỉnh thoảng cá mập xuất hiện. (Chỉ loài .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mập mạp": (tính từ) hơi mập, trông đầy đặn, khỏe mạnh dễ thương, thường mang sắc thái tích cực hơn "mập".
    • Em đôi mập mạp trông rất dễ thương.
  • "béo mập": (tính từ) nhấn mạnh đặc điểm béo, thịt nhiều.
    • Những con được chăn thả tự nhiên thường không béo mập như công nghiệp.
Biến thể từ liên quan
  • Cá mập (danh từ): Tên đầy đủ của loài được nhắc đến trong nghĩa danh từ.
  • Mập mạp (tính từ): Như đã giải thíchtrên.
  • Mập ú (tính từ): Rất mập, mập đến mức tròn trịa.
    • Chú mèo nhà tôi sau một thời gian được chiều chuộng đã trở nên mập ú.
Từ đồng nghĩa
  • Béo: Cùng chỉ trạng thái nhiều mỡ, thịt. "Béo" có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh trang trọng hơn, trong khi "mập" thân mật, khẩu ngữ hơn.
  • Phì: (Thường dùng trong văn chương hoặc kết hợp) Chỉ sự béo tốt, đầy đặn ( dụ: phì nhiêu, mập phì).
  • Ú na ú nần: (Tính từ, khẩu ngữ) Miêu tả vẻ béo tròn, đáng yêu, thường dùng cho trẻ em.
Từ trái nghĩa
  • Gầy: rất ít thịt, mỡ trên cơ thể.
  • Ốm: Cơ thể nhỏ, yếu, thiếu sức sống, thường do bệnh tật hoặc thiếu ăn.
  • Mảnh khảnh: Người thân hình nhỏ nhắn, thanh thoát.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Mập như heo: Thành ngữ so sánh để chỉ ai đó rất béo, thường mang hàm ý chê bai, không lịch sự.
    • Ăn uống không điều độ, anh ta giờ mập như heo.
  • Nuôi cho mập để chặt: (Thành ngữ) Ám chỉ việc chăm sóc, đầu cho ai/cái đó chỉ để sau này trục lợi từ họ.
  • Béo múp míp / mập mạp: Cụm từ diễn tả vẻ béo tròn đáng yêu, thường dùng cho trẻ con hoặc động vật nhỏ.
mập

Một chú mèo mập đang nằm ngủ trên tấm thảm.

  1. 1 dt Loài biển rất dữ: Bọn tư bản đế quốc chẳng khác gì những con cá mập.
  2. 2 tt To béo: Hiến mập ra tới hai chục (NgKhải).