nói lóng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Sử dụng những từ ngữ riêng biệt, đặc thù mà chỉ một nhóm người nhất định (cùng nghề, cùng tầng lớp xã hội, cùng giới trẻ...) mới hiểu được: Hành động cố ý dùng từ ngữ thay thế, biến đổi hoặc có nghĩa đặc biệt để giao tiếp trong nội bộ nhóm, nhằm tạo sự thân mật, riêng tư hoặc che giấu thông tin với người ngoài.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Giới buôn đồ cổ thường nói lóng với nhau về giá cả để người ngoài không hiểu.
- Bọn trẻ trong xóm hay nói lóng, người lớn nhiều khi nghe không ra.
- Trong cuộc trò chuyện, hắn ta bỗng nhiên nói lóng một câu khiến tôi hoàn toàn không hiểu ý.
Các cách sử dụng nâng cao
- "nói tiếng lóng": Cách nói nhấn mạnh hơn vào việc sử dụng hệ thống từ vựng đặc biệt (tiếng lóng).
- Giới trẻ thành phố thích nói tiếng lóng để thể hiện phong cách.
- Dùng như danh từ ngầm hiểu: Trong ngữ cảnh, "nói lóng" có thể ám chỉ cả hành động lẫn nội dung (lời nói lóng).
- Câu nói lóng ấy của anh ta khiến cả bàn cười ồ lên vì chỉ có mấy đứa trong nhóm hiểu.
Biến thể và từ liên quan
- Tiếng lóng (danh từ): Hệ thống từ ngữ đặc biệt được dùng trong một nhóm người cụ thể.
- Từ điển tiếng lóng của giới trẻ được cập nhật liên tục.
- Biệt ngữ (danh từ): Từ ngữ chuyên dùng trong một ngành, một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nào đó; khác với "lóng" ở tính chuyên môn và ít mang tính bí mật, che giấu hơn.
- Anh ấy giải thích các thuật ngữ chuyên ngành, không phải là nói biệt ngữ khó hiểu.
Từ đồng nghĩa
- Dùng tiếng lóng: Cách nói diễn giải rõ nghĩa hơn.
- Nói trại đi (trong một số ngữ cảnh): Nói bằng từ ngữ được biến đổi âm hoặc nghĩa, nhưng thường mang tính cá nhân hoặc tình huống hơn là của cả một nhóm có hệ thống.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Nói như mãi võ": Thành ngữ ám chỉ lời nói khó hiểu, kỳ quặc, tương tự như việc nói thứ tiếng mà người khác không hiểu (có thể bao hàm cả việc nói lóng).
- "Nói bí hiểm": Nói một cách khó hiểu, giấu giếm ý tứ, có điểm chung với mục đích của việc nói lóng.
- Pha trong câu nói những tiếng riêng mà chỉ người cùng bọn với mình mới hiểu : Lái trâu nói lóng với nhau để bàn giá cả ; "Cái kính" kẻ cắp nói lóng là "cái choáng".