nói lối
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cách nói riêng biệt trong tuồng chèo: Một hình thức ngâm nga, nói có nhịp điệu, giai điệu đặc trưng, dùng để dẫn dắt câu chuyện, giới thiệu nhân vật hoặc bày tỏ tâm trạng trong loại hình sân khấu truyền thống tuồng chèo.
Động từ:
- Thực hiện lối nói đặc trưng trong tuồng chèo: Hành động của diễn viên khi sử dụng hình thức nói có vần, có điệu theo phong cách ước lệ của nghệ thuật chèo.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- "Nói lối" là một phần không thể thiếu, tạo nên nét độc đáo cho nghệ thuật chèo.
- Trong lớp học chèo, các học viên đầu tiên phải tập luyện thuần thục các làn điệu và cách "nói lối".
Động từ:
- Nghệ sĩ già đang "nói lối" mở đầu cho vở diễn.
- Để vào vai Thị Mầu, cô ấy phải biết cách "nói lối" sao cho duyên dáng, mặn mà.
Các cách sử dụng nâng cao
- "nói lối văn": Kiểu nói lối sử dụng ngôn ngữ trau chuốt, mang tính văn chương, bóng bẩy, thường dành cho các nhân vật thuộc tầng lớp trí thức, quyền quý.
- "nói lối trữ tình": Kiểu nói lối thiên về biểu đạt cảm xúc, tâm trạng sâu lắng của nhân vật.
Biến thể và từ liên quan
- Ngâm vịnh: Hình thức diễn xướng có nhạc điệu, thường dùng trong thơ ca, khác với "nói lối" chủ yếu trong sân khấu.
- Xướng: Hành động cất lời hát hoặc nói trong các loại hình biểu diễn, có thể xem là một phần của "nói lối".
- Vỉa: Một hình thức nói có vần, có điệu khác trong dân ca và sân khấu truyền thống.
Từ đồng nghĩa
- Ngâm nói: Cách nói có giai điệu, ngân nga (nghĩa rộng hơn, không chỉ giới hạn trong chèo).
- Nói có điệu: Cách nói tuân theo một nhịp điệu, giai điệu nhất định.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Nói như hát": Thành ngữ ví cách nói du dương, có giai điệu như hát, có thể dùng để mô tả một phần đặc điểm của "nói lối".
- "Ra tuồng": Chỉ việc biểu diễn tuồng chèo, trong đó bao gồm cả nghệ thuật "nói lối".
- Nói theo một cách riêng trong tuồng chèo.