nườm nượp

Học thuật
Thân thiện
nườm nượp

Người dân nườm nượp đi xem hội ở đình làng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Đông đúc, tấp nập, đi lại liên tục thành từng đoàn: Dùng để miêu tả cảnh nhiều người hoặc phương tiện di chuyển thành dòng liên tục, nối tiếp nhau không dứt, tạo nên một khung cảnh nhộn nhịp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nhân dân nườm nượp đi xem hội. (Người dân đi xem hội rất đông, thành từng đoàn dài.)
    • Các phương tiện giao thông nườm nượp trên đường phố giờ cao điểm. (Xe cộ đi lại tấp nập, nối đuôi nhau trên đường phố vào giờ cao điểm.)
    • Du khách nườm nượp kéo về chợ nổi từ sáng sớm. (Du khách đông đúc, lũ lượt kéo về chợ nổi ngay từ lúc trời mới sáng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nườm nượp qua lại": di chuyển đông đúc liên tục theo nhiều hướng.

    • Cửa khẩu biên giới lúc nào cũng người nườm nượp qua lại. (Cửa khẩu biên giới lúc nào cũng người qua lại đông đúc, nhộn nhịp.)
  • "nườm nượp đổ về": đông người cùng đổ dồn về một địa điểm.

    • Nghe tin chương trình khuyến mãi, khách hàng nườm nượp đổ về siêu thị. (Nghe tin chương trình giảm giá, khách hàng ùn ùn kéo đến siêu thị rất đông.)
Biến thể từ gần giống
  • Nườm nượp không biến thể hình thái. Đây một từ láy.
  • Lũ lượt (tính từ): Cũng có nghĩađông người đi thành từng đám, từng đoàn. Tuy nhiên, "nườm nượp" thường nhấn mạnh hơn đến mật độ dày đặc sự liên tục không ngớt.
  • Tấp nập (tính từ): Nhộn nhịp, đông người qua lại. "Tấp nập" có thể dùng cho cảnh buôn bán, sinh hoạt, trong khi "nườm nượp" thường thiên về miêu tả sự di chuyển.
Từ đồng nghĩa
  • Đông nghịt: Rất đông người, chật ních.
  • Chen chúc: Đông đến mức chen lấn, xô đẩy nhau.
  • Ùn ùn: Đông kéo đến liên tục từng đợt.
Từ trái nghĩa
  • Thưa thớt: Ít rải rác.
  • Vắng vẻ: Không hoặc rất ít người qua lại.
  • Hiu quạnh: Vắng lặng một cách buồn .
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nườm nượp" thường được dùng trong văn miêu tả, báo chí để tạo hình ảnh sinh động về sự đông đúc, nhộn nhịp.
  • Từ này chủ yếu kết hợp với các động từ chỉ sự di chuyển như: .
  • Đây một từ thuần Việt, mang sắc thái biểu cảm rõ rệt, giúp câu văn trở nên hình tượng hơn so với các từ Hán-Việt như "đông đảo".
nườm nượp

Người dân nườm nượp đi xem hội ở đình làng.

  1. Nói nhiều người kéo nhau đi lũ lượt: Nhân dân nườm nượp đi xem hội.