nạt nộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Quát tháo, doạ dẫm để làm cho người khác sợ hãi: Hành động dùng lời nói to, giọng điệu hung dữ hoặc lời đe doạ để áp chế, khiến đối phương phải sợ và nghe theo.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông chủ hay nạt nộ nhân viên.
- Người lớn không nên nạt nộ trẻ con.
- Anh ta nạt nộ tôi chỉ vì một lỗi nhỏ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thói hay nạt nộ": chỉ thói quen, tính cách thích quát mắng, doạ nạt người khác.
- Mọi người đều không ưa anh ta vì thói hay nạt nộ.
- "nạt nộ kẻ yếu": hành vi bắt nạt, doạ dẫm những người thế cô sức yếu hơn mình.
- Hắn chỉ giỏi nạt nộ kẻ yếu trước mặt đám đông.
Biến thể và từ gần giống
- Nạt (động từ): quát mắng, doạ dẫm (thường dùng đơn lẻ, ngắn gọn hơn).
- Đừng có nạt em!
- Quát nạt (động từ): vừa quát to vừa doạ nạt (nhấn mạnh cả âm lượng và thái độ).
- Anh ấy quát nạt làm mọi người im bặt.
Từ đồng nghĩa
- Hù doạ: dọa nạt để làm cho sợ.
- Quát tháo: nói to, giận dữ.
- Bắt nạt: ức hiếp người yếu thế hơn.
Từ trái nghĩa
- Dỗ dành: nói năng nhẹ nhàng, âu yếm để làm cho nguôi ngoai.
- Khuyên bảo: khuyên nhủ, chỉ bảo một cách ôn tồn.
- Động viên: khích lệ, cổ vũ tinh thần.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "nạt nộ" mang sắc thái tiêu cực mạnh, thường chỉ hành vi thô bạo, thiếu tôn trọng, thể hiện sự lạm quyền hoặc tính cách hung hăng.
- Đối tượng: Thường dùng để miêu tả hành vi của người có quyền lực, sức mạnh hoặc vị thế hơn đối với người yếu thế hơn (ví dụ: người lớn với trẻ con, cấp trên với cấp dưới, kẻ mạnh với kẻ yếu).
- đgt. Quát tháo doạ dẫm làm cho sợ: tính hay nạt nộ Người lớn mà hay nạt nộ trẻ con.