nội hàm

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ (Triết học, Logic học):
    • Toàn bộ những thuộc tính, những dấu hiệu bản chất được bao hàm trong một khái niệm: "Nội hàm" tập hợp tất cả các đặc điểm cơ bản cần thiết để định nghĩa phân biệt khái niệm đó với các khái niệm khác. Nội hàm của một khái niệm càng lớn thì ngoại diên (phạm vi đối tượng khái niệm đó chỉ đến) càng nhỏ ngược lại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nội hàm của khái niệm "hình vuông" bao gồm các tính chất: tứ giác, bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông.
    • Khi định nghĩa một loài động vật, các nhà khoa học phải xác định nội hàm của khái niệm về loài đó.
    • Hiểu được nội hàm của từ "dân chủ" bước đầu tiên để thảo luận về các thể chế chính trị.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong phân tích ngôn ngữ từ vựng: "Nội hàm" có thể được dùng để phân tích ý nghĩa sâu xa, những liên tưởng sắc thái biểu cảm một từ ngữ mang theo, bên cạnh nghĩa đen cơ bản (ngoại diên).

    • Từ "quê hương" không chỉ ngoại diên một vùng đất cụ thể, còn mang nội hàm sâu sắc về tình cảm, ký ức sự gắn bó.
  • Trong nghiên cứu văn hóa xã hội: Khái niệm được dùng để chỉ những giá trị, ý nghĩa cốt lõi được chứa đựng bên trong một hiện tượng, phong tục hay biểu tượng.

    • Nghiên cứu nội hàm của tục lệ thờ cúng tổ tiên giúp ta hiểu sâu hơn về quan niệm sống chết đạo hiếu trong văn hóa Việt.
Biến thể từ liên quan
  • Ngoại diên (danh từ): Khái niệm đối lập với "nội hàm", chỉ phạm vi các đối tượng một khái niệm có thể bao quát.
  • Khái niệm (danh từ): Đơn vị của tư duy, phản ánh những thuộc tính bản chất của một lớp sự vật, hiện tượng. "Nội hàm" một mặt của khái niệm.
  • Thuộc tính (danh từ): Đặc điểm, tính chất của sự vật. Nội hàm của một khái niệm chính tập hợp các thuộc tính bản chất của .
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa hàm ẩn: (Trong một số ngữ cảnh phân tích ngôn ngữ) chỉ phần ý nghĩa sâu xa, không tường minh.
  • Ý nghĩa bản chất: Nhấn mạnh đến phần ý nghĩa cốt lõi, cơ bản nhất.
Lưu ý sử dụng
  • "Nội hàm" một thuật ngữ chuyên ngành, thường được sử dụng trong các lĩnh vực triết học, logic học, ngôn ngữ học nghiên cứu khoa học xã hội. Trong giao tiếp hàng ngày, từ này ít khi được dùng.
  • Cần phân biệt giữa nội hàm (ý nghĩa, thuộc tính bên trong) ngoại diên (phạm vi đối tượng bên ngoài) của một khái niệm. Đây một cặp khái niệm quan trọng quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau.
  1. Toàn thể những tính chất bao gồm trong một khái niệm: Nội hàm của khái niệm "xe" : phương tiện vận chuyển trên bộ, thường chạy bằng bánh; Nội hàm của khái niệm "ô-tô" nội hàm của khái niệm "xe" cộng thêm nội hàm: chạy bằng xăng cháy trong động cơ nổ trên bốn bánh hoặc nhiều hơn (X. Ngoại diên).