người dưng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người không có quan hệ họ hàng hoặc tình cảm gì với mình: Chỉ một người hoàn toàn xa lạ, không có bất kỳ mối liên hệ gia đình, huyết thống hay tình cảm thân thiết nào.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ta chỉ là một người dưng, sao lại giúp đỡ tôi tận tình như vậy?
- Trong cơn hoạn nạn, đôi khi người thân quay lưng, còn người dưng lại dang tay cứu giúp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Người dưng nước lã": Thành ngữ dùng để nhấn mạnh sự xa lạ, không có chút quan hệ hay tình cảm nào. "Nước lã" tượng trưng cho thứ gì đó nhạt nhẽo, vô vị, càng làm rõ sự dưng dưng, lạnh nhạt.
- Họ hàng xa còn hơn người dưng nước lã (tục ngữ).
Biến thể và từ gần giống
- Người lạ (danh từ): Người mà mình không quen biết. (Tuy nhiên, "người dưng" thường mang sắc thái nhấn mạnh sự không có quan hệ ràng buộc hơn là chỉ đơn thuần không quen mặt).
- Kẻ xa lạ (danh từ): Người hoàn toàn không quen biết, từ này có thể mang sắc thái hơi xa cách hoặc tiêu cực hơn "người dưng".
Từ đồng nghĩa
- Người ngoài: Người không thuộc về một nhóm, một gia đình hay một mối quan hệ cụ thể nào đó.
- Kẻ dưng: Cách gọi có phần khách sáo hoặc hơi xem thường, ít dùng hơn "người dưng".
Từ trái nghĩa
- Người thân: Người có quan hệ huyết thống hoặc tình cảm gắn bó.
- Bà con: Người có họ hàng, thân thuộc.
- Tri kỷ: Người bạn hiểu mình sâu sắc.
Thành ngữ liên quan
- Người dưng nước lã: Như đã giải thích ở trên, là thành ngữ phổ biến nhất đi kèm với từ này.
- Dưng dưng như người dưng: Cụm từ diễn tả thái độ lạnh nhạt, hờ hững, xem ai đó như người không có quan hệ gì.
- Người không có quan hệ họ hàng hoặc tình cảm với mình: Người dưng nước lã (tng).
Proverbs and Idioms
- Có ngãi thì đãi người dưng
- Đường không qua lại cỏ gianh mọc, anh em không đi về thành người dưng
- Con cháu bằng sáu người dưng
- Chẳng tư túi, chẳng trăng hoa, cớ sao lại thiết việc nhà người dưng
- Cậu chết mợ ra người dưng, chú mà có chết thím đừng lấy ai
- Máu loãng còn hơn nước lã, chín đời họ mẹ hơn người dưng