ngồi dưng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Sống trong cảnh nhàn rỗi, không làm việc gì: "Ngồi dưng" dùng để chỉ trạng thái hoặc lối sống không có việc làm, không lao động, chỉ nghỉ ngơi hoặc tiêu khiển một cách vô ích.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ta cứ ngồi dưng ở nhà cả ngày, chẳng chịu đi tìm việc. (Anh ta cứ nhàn rỗi ở nhà cả ngày, không chịu đi tìm việc.)
- Bà ấy phàn nàn rằng mấy đứa con lớn chỉ biết ngồi dưng ăn bám. (Bà ấy phàn nàn rằng mấy đứa con lớn chỉ biết sống nhàn rỗi, ăn bám.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngồi dưng hưởng lộc": chỉ việc hưởng thụ thành quả, lợi ích mà không phải bỏ công sức lao động.
- Không thể cứ ngồi dưng hưởng lộc của cha mẹ mãi được. (Không thể cứ nhàn rỗi hưởng lợi từ cha mẹ mãi được.)
Biến thể và từ gần giống
Ngồi rồi: (Cách gọi khác) Cùng nghĩa với "ngồi dưng".
- Suốt ngày ngồi rồi ở quán nước thì làm sao có tương lai. (Suốt ngày nhàn rỗi ở quán nước thì làm sao có tương lai.)
Ăn không ngồi rồi: Thành ngữ chỉ thói quen lười biếng, chỉ ăn và nghỉ ngơi, không làm việc.
- Nhàn cư vi bất thiện: (Thành ngữ Hán Việt) Ở không, nhàn rỗi dễ sinh điều không tốt.
Từ đồng nghĩa
- Nhàn rỗi: Có thời gian rảnh, không bận công việc.
- Ở không: Không làm gì cả, không có việc để làm.
- Lười nhác: Có tính lười biếng, không chịu làm việc.
Từ trái nghĩa
- Bận rộn: Có nhiều việc phải làm.
- Cần cù: Chăm chỉ, siêng năng trong lao động.
- Chịu khó: Có ý thức và nỗ lực trong công việc.
Lưu ý sử dụng
- "Ngồi dưng" thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán một lối sống thiếu tích cực, thiếu trách nhiệm. Từ này ít khi dùng để miêu tả sự nghỉ ngơi hợp lý, chính đáng.
- Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính đời thường, khẩu ngữ.
- Cg. Ngồi rồi. Sống không làm việc gì cả.