ngựa ô

Học thuật
Thân thiện
ngựa ô

Một chàng trai cưỡi con ngựa ô trên cánh đồng cỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ngựa bộ lông màu đen tuyền: "Ngựa ô" dùng để chỉ một con ngựa với màu lông chủ đạo màu đen. Đây một thuật ngữ mô tả màu sắc đặc trưng của ngựa trong tiếng Việt.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trên cánh đồng, chú ngựa ô đang phi nước đại. (Trên cánh đồng, con ngựa đen đang phi nước đại.)
    • Tục ngữ câu: "Ngựa ô chẳng cưỡi, cưỡi , đường ngay chẳng chạy, chạy đường quanh". (Tục ngữ câu: "Ngựa đen không cưỡi, lại đi cưỡi , đường thẳng không đi, lại đi men theo đường quanh co".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngựa ô" trong văn học dân gian: Từ này thường xuất hiện trong ca dao, tục ngữ, thơ ca Việt Nam, không chỉ để mô tả màu sắc đôi khi còn mang ý nghĩa biểu tượng, dụ như sự mạnh mẽ, trung thành hoặc là một lựa chọn tốt bị bỏ qua.
    • Trong truyện cổ tích, chàng kị sĩ thường cưỡi một con ngựa ô. (Trong truyện cổ tích, chàng kỵ sĩ thường cưỡi một con ngựa đen.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngựa: Danh từ chung chỉ loài động vật.
  • Ngựa bạch: Ngựa lông màu trắng.
  • Ngựa hồng: Ngựa lông màu hồng (nâu đỏ).
  • Ngựa xám: Ngựa lông màu xám.
Từ đồng nghĩa
  • Ngựa đen: Cách nói thông thường, dễ hiểu hơn để chỉ "ngựa ô".
Thành ngữ liên quan
  • "Ngựa ô chẳng cưỡi, cưỡi ": Thành ngữ phê phán việc bỏ qua thứ tốt, quý giá (ngựa ô) để chọn thứ tầm thường, chậm chạp hơn (con ). Hàm ý chê trách sự lựa chọn khờ dại, không sáng suốt.
    • Anh ta cơ hội tốt không nhận, đúng ngựa ô chẳng cưỡi, cưỡi . (Anh ta cơ hội tốt không nhận, đúng bỏ ngựa tốt để đi cưỡi .)
ngựa ô

Một chàng trai cưỡi con ngựa ô trên cánh đồng cỏ.

  1. dt Ngựa lông màu đen: Ngựa ô chẳng cưỡi, cưỡi , đường ngay chẳng chạy, chạy đường quanh (cd).