nghèo nàn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • rất ít, thiếu thốn về vật chất, của cải: Chỉ tình trạng cùng cực, thiếu thốn đến mức tối thiểu trong đời sống vật chất.
    • rất ít, kém phong phú, thiếu sự đa dạng hoặc giá trị: Dùng để chỉ sự thiếu hụt, sơ sài, đơn điệu về mặt tinh thần, trí tuệ, văn hóa hoặc nội dung.
dụ sử dụng
  • Chỉ sự thiếu thốn vật chất:

    • Gia đình ấy sống trong cảnh nghèo nàn, nhà cửa xiêu vẹo.
    • Vùng đất khô cằn dẫn đến cuộc sống nghèo nàn của người dân.
  • Chỉ sự thiếu hụt về tinh thần, nội dung:

    • Bài văn nội dung nghèo nàn, lập luận thiếu sức thuyết phục.
    • Đời sống tinh thầnđây khá nghèo nàn, ít có hoạt động văn hóa, giải trí.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nghèo nàn về...": Dùng để nhấn mạnh lĩnh vực cụ thể bị thiếu hụt.

    • Khu vực này nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên.
    • Anh ta nghèo nàn về kinh nghiệm thực tế.
  • "sự nghèo nàn" (danh từ hóa): Chỉ trạng thái, thực trạng nghèo nàn.

    • Sự nghèo nàn của tư liệu khiến công trình nghiên cứu gặp nhiều khó khăn.
Biến thể từ gần giống
  • Nghèo khó (tính từ): Nghèo, khó khăn về kinh tế. (Thường dùng cho hoàn cảnh sống).
  • Nghèo khổ (tính từ): Rất nghèo, phải chịu nhiều khổ cực, thiếu thốn. (Mức độ mạnh hơn).
  • Nghèo túng (tính từ): Nghèo rơi vào cảnh túng thiếu, khó xoay xở.
  • Bần cùng (tính từ): Cực kỳ nghèo khổ, không . (Mức độ rất mạnh).
  • Sơ sài (tính từ): Qua loa, không đầy đủ, không kỹ lưỡng. (Thường dùng cho công việc, nội dung).
Từ đồng nghĩa
  • Thiếu thốn: Không đủ những thứ cần thiết.
  • Khánh kiệt: Đã cạn kiệt hoàn toàn, không còn .
  • Đơn điệu: Lặp đi lặp lại một cách nhàm chán, không mới lạ. (Đồng nghĩa khi nói về nội dung, hình thức).
  • Cằn cỗi: Khô khan, không phát triển được. (Dùng cho đất đai, ý tưởng).
Từ trái nghĩa
  • Giàu có: nhiều của cải, vật chất.
  • Phong phú: nhiều về số lượng, chủng loại, đa dạng.
  • Dồi dào: rất nhiều, thừa thãi.
  • Sung túc: Đầy đủ, không thiếu thốn.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Nghèo nàn xơ xác: Nhấn mạnh sự nghèo khó, tiêu điều đến mức thảm hại.
    • Sau chiến tranh, làng quê trở nên nghèo nàn xơ xác.
  • Nghèo nàn về tư duy: Chỉ lối suy nghĩ hạn hẹp, thiếu sáng tạo.
    • Chính sách đó thể hiện một sự nghèo nàn về tư duy.
  1. Nghèo lắm, thiếu thốn quá: Cảnh nghèo nàn tạm bợ.NGhèO NGặT.- t. 1. Túng thiếu, khó khăn: Đời sống nghèo ngặt. 2. Gay go: Tình thế nghèo ngặt.NGhèO TúNG.- Nh. Nghèo khổ.