nghiệp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nghề làm ăn, công việc mưu sinh: Chỉ một nghề nghiệp, một công việc mà người ta theo đuổi để sinh sống.
- Duyên kiếp, hậu quả của hành động trong quá khứ (theo giáo lý nhà Phật): Chỉ nghiệp lực, là kết quả của những hành động (thân, khẩu, ý) từ kiếp trước hoặc trong quá khứ, quyết định số phận, hoàn cảnh hiện tại và tương lai.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghề nghiệp):
- Ông ấy đã theo đuổi nghiệp thầy thuốc suốt đời.
- Cha truyền con nối, đó là nghiệp của gia đình họ.
Danh từ (duyên kiếp, nghiệp lực):
- "Đã mang lấy nghiệp vào thân, Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa." (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Theo nhà Phật, làm việc thiện sẽ tạo nghiệp lành.
Các cách sử dụng nâng cao
"Nghiệp chướng": Chỉ những trở ngại, khổ đau do nghiệp xấu từ kiếp trước gây ra cho kiếp này.
- Anh ta gặp nhiều bất hạnh, có lẽ là do nghiệp chướng.
"Trả nghiệp": Chịu đựng hậu quả của những hành động xấu đã gây ra (trong kiếp này hoặc kiếp trước).
- Cô ấy tin rằng bệnh tật hiện nay là để trả nghiệp.
Biến thể và từ liên quan
Cơ nghiệp (danh từ): Gia sản, sự nghiệp do cha ông để lại hoặc tự mình gây dựng nên.
- Ông cụ đã dành cả đời để xây dựng cơ nghiệp vững chắc.
Nghiệp dư (tính từ): Không chuyên, làm việc gì đó không phải là nghề chính.
- Anh ấy là một cầu thủ bóng đá nghiệp dư.
Nghiệp vụ (danh từ): Công việc chuyên môn của một nghề.
- Giáo viên cần thường xuyên nâng cao trình độ nghiệp vụ.
Từ đồng nghĩa
- Nghề: Công việc chuyên môn để mưu sinh.
- Nghiệp báo (trong Phật giáo): Quả báo, hậu quả của nghiệp.
- Số phận: Định mệnh, cái đã được an bài (có thể chứa hàm ý nghiệp).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Cha truyền con nối": Thường dùng để nói về cái nghiệp (nghề) được truyền lại trong gia đình.
- "Đầu thai chuyển kiếp": Liên quan đến luân hồi và nghiệp lực trong quan niệm Phật giáo.
- "Gieo nhân nào gặt quả ấy": Thể hiện rõ nhất quy luật nhân quả của nghiệp.
- d. 1. Nghề làm ăn: Nghiệp nông. 2. (Phật). Duyên kiếp từ trước: Đã mang lấy nghiệp vào thân, Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (K).