nghĩa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lẽ phải, điều làm khuôn phép cho cách xử thế: Chỉ nguyên tắc đạo đức, lẽ công bằng, điều chính nghĩa mà con người nên theo.
- Quan hệ tình cảm tốt, trước sau như một: Chỉ sự gắn bó, trách nhiệm và tình nghĩa thủy chung giữa người với người.
- Danh từ:
- Nội dung diễn đạt của một kí hiệu: Chỉ ý nghĩa, nội dung được biểu đạt bởi một từ, một câu hoặc một dấu hiệu nào đó.
- Cái nội dung tạo nên giá trị: Chỉ ý nghĩa, giá trị làm cho sự vật, sự việc trở nên đáng quý, có tầm quan trọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (Nghĩa 1):
- Hy sinh vì nghĩa lớn. (Dám từ bỏ lợi ích cá nhân vì lẽ phải, vì chính nghĩa.)
- Ăn ở với nhau có nghĩa. (Đối xử với nhau có tình có nghĩa, thủy chung.)
- Danh từ (Nghĩa 2):
- Tra cứu nghĩa của từ. (Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa mà từ đó biểu đạt.)
- Công việc tình nguyện mang lại nhiều nghĩa cho cuộc sống. (Hoạt động đó làm cho cuộc sống trở nên có ý nghĩa, có giá trị hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vô nghĩa": Không có ý nghĩa, không có giá trị.
- Lời nói vô nghĩa. (Lời nói không có nội dung đáng quan tâm, không có giá trị.)
- "Đa nghĩa": Có nhiều ý nghĩa, nhiều cách hiểu khác nhau.
- Từ đa nghĩa. (Từ có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh.)
- "Nghĩa đen": Ý nghĩa trực tiếp, cụ thể, nguyên gốc của từ ngữ.
- Hiểu theo nghĩa đen. (Hiểu theo ý nghĩa trực tiếp, không suy diễn thêm.)
- "Nghĩa bóng": Ý nghĩa gián tiếp, được suy ra từ nghĩa đen, thường mang tính hình tượng, ẩn dụ.
- Câu nói ấy hàm chứa nghĩa bóng sâu xa. (Câu nói ấy có ý nghĩa gián tiếp, ẩn ý.)
Biến thể và từ gần giống
- Nghĩa lí (dt): Lẽ phải, đạo lý.
- Bàn đến nghĩa lí của vấn đề. (Thảo luận về lẽ phải, đạo lý liên quan đến vấn đề.)
- Nghĩa vụ (dt): Điều phải làm do đạo đức hoặc pháp luật quy định.
- Nghĩa vụ công dân. (Những điều công dân phải làm theo quy định của pháp luật.)
- Ý nghĩa (dt): Nội dung, giá trị được rút ra hoặc nhận thức được từ sự vật, sự việc.
- Ý nghĩa của ngày lễ. (Giá trị, thông điệp được gửi gắm trong ngày lễ đó.)
- Ân nghĩa (dt): Ơn nghĩa, ơn huệ và tình nghĩa.
- Mang ơn nghĩa nặng. (Chịu ơn nghĩa rất lớn.)
Từ đồng nghĩa
- Lẽ phải: Điều đúng đắn, hợp với đạo lý (gần nghĩa với nghĩa 1).
- Ý nghĩa: Nội dung được biểu đạt, giá trị (gần nghĩa với nghĩa 2).
- Tình nghĩa: Tình cảm gắn bó, có trách nhiệm (gần nghĩa với nghĩa 1).
Thành ngữ liên quan
- "Ăn ở có nghĩa": Sống và đối xử với nhau có tình có nghĩa, thủy chung.
- Dù khó khăn, họ vẫn ăn ở có nghĩa với nhau.
- "Một người vì mọi người, mọi người vì một người": Thể hiện tinh thần tương thân tương ái, vì nghĩa lớn (liên quan đến nghĩa 1).
- "Chết vì nghĩa": Hy sinh vì lẽ phải, vì chính nghĩa.
- Tưởng nhớ những anh hùng đã chết vì nghĩa.
- 1 dt. 1. Lẽ phải, điều làm khuôn phép cho cách xử thế: làm việc nghĩa hi sinh vì nghĩa lớn. 2. Quan hệ tình cảm tốt, trước sau như một: ăn ở với nhau có nghĩa nghĩa vợ chồng.
- 2 dt. 1. Nội dung diễn đạt của một kí hiệu: nghĩa của từ nghĩa của câu. 2. Cái nội dung tạo nên có giá trị: Tiếng hát làm cho cuộc sống thêm có nghĩa.