ngoài mặt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Biểu hiện bên ngoài, vẻ bề ngoài: Chỉ những gì thể hiện ra ngoài, ai cũng có thể nhìn thấy, thường đối lập với suy nghĩ, tính cách thật bên trong.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ngoài mặt của anh ta lúc nào cũng vui vẻ, nhưng chưa chắc trong lòng đã như vậy.
- Đừng chỉ nhìn ngoài mặt mà đánh giá một con người.
- Cô ấy tỏ ra đồng ý ngoài mặt, nhưng thực tâm lại không muốn chút nào.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tỏ ra ngoài mặt": thể hiện một thái độ, cảm xúc ra bên ngoài, có thể không trung thực với cảm xúc thật.
- Dù buồn bã, cô ấy vẫn tỏ ra ngoài mặt bình thường để không ai phải lo lắng.
"Chỉ là ngoài mặt": nhấn mạnh rằng điều thể hiện ra chỉ là bề ngoài, không phải bản chất thật.
- Sự hòa thuận của họ chỉ là ngoài mặt, sau lưng họ cạnh tranh nhau rất gay gắt.
Biến thể và từ gần giống
Bề ngoài (danh từ): có nghĩa tương tự, chỉ vẻ ngoài, hình thức bên ngoài.
- Anh ta là người tốt bụng, đừng chỉ đánh giá qua bề ngoài lạnh lùng.
Vẻ ngoài (danh từ): dáng vẻ, hình thức bên ngoài.
- Vẻ ngoài lịch sự của hắn che giấu một bản chất xảo quyệt.
Từ đồng nghĩa
- Bề ngoài: hình thức, vẻ bên ngoài.
- Vẻ ngoài: dáng vẻ, hình thức biểu hiện ra.
Từ trái nghĩa
- Bản chất: tính chất cốt lõi, thực chất bên trong.
- Nội tâm: phần tình cảm, suy nghĩ bên trong.
- Thực tâm: tấm lòng, ý nghĩ chân thật.
Thành ngữ liên quan
"Ngoài mặt thơn thớt nói cười, trong lòng nham hiểm giết người không dao": Thành ngữ phê phán những kẻ bề ngoài tỏ ra thân thiện, vui vẻ nhưng bên trong lại cực kỳ độc ác, nham hiểm.
- Phải cẩn thận với hạng người "ngoài mặt thơn thớt nói cười, trong lòng nham hiểm giết người không dao".
"Tốt gỗ hơn tốt nước sơn": Khuyên rằng bản chất tốt bên trong quan trọng hơn vẻ đẹp hào nhoáng bên ngoài.
- Khi chọn bạn, nhớ rằng "tốt gỗ hơn tốt nước sơn", đừng chỉ bị thu hút bởi ngoài mặt.
- Nói những biểu hiện của nét mặt mà ai cũng dễ thấy: Ngoài mặt thì hiền lành, nhưng trong bụng lại thâm độc.