nguy biến

Học thuật
Thân thiện
nguy biến

Tình hình nguy biến đòi hỏi sự phản ứng nhanh chóng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tình trạng nguy hiểm sự thay đổi xấu đi một cách nhanh chóng, đột ngột: "nguy biến" dùng để chỉ một hoàn cảnh, tình huống hoặc trạng thái bệnh tật vừa nguy hiểm vừa diễn biến xấu nhanh, khó lường.
    • Sự chuyển biến nguy hiểm: Chỉ sự thay đổi mang tính chất tiêu cực, đe dọa, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tình hình chính trị trong nước đang rơi vào thế nguy biến. (Tình hình chính trị trong nước đangtrong một trạng thái vừa nguy hiểm vừa diễn biến xấu.)
    • Sức khỏe của bệnh nhân chuyển sang giai đoạn nguy biến chỉ sau một đêm. (Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trở nên nguy hiểm xấu đi nhanh chóng chỉ sau một đêm.)
    • Các nhà phân tích cảnh báo về tình trạng nguy biến của nền kinh tế. (Các nhà phân tích đưa ra cảnh báo về sự chuyển biến nguy hiểm của nền kinh tế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lâm vào cảnh nguy biến": rơi vào một tình thế cực kỳ nguy hiểm diễn biến phức tạp, xấu.

    • Công ty đang lâm vào cảnh nguy biến thua lỗ nặng. (Công ty đang rơi vào tình thếcùng nguy hiểm khó khăn thua lỗ nặng.)
  • "thoát khỏi cơn nguy biến": vượt qua được giai đoạn hoặc tình huống cực kỳ nguy hiểm, hiểm nghèo.

    • Nhờ sự can thiệp kịp thời của bác sĩ, bệnh nhân đã thoát khỏi cơn nguy biến. (Nhờ sự can thiệp kịp thời của bác sĩ, bệnh nhân đã vượt qua được giai đoạn bệnh tình nguy kịch.)
Biến thể từ gần giống
  • Nguy kịch (tính từ): ở trong tình trạng rất nguy hiểm, có thể dẫn đến chết người (thường dùng cho bệnh tình). Từ này nhấn mạnh mức độ nguy hiểm cao hơn sự biến chuyển.
    • Tình trạng bệnh nhân đang rất nguy kịch.
  • Hiểm nghèo (tính từ): rất nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng (thường dùng cho bệnh tật hoặc tình thế).
    • Anh ấy mắc một căn bệnh hiểm nghèo.
Từ đồng nghĩa
  • Nguy cấp: (tình trạng) khẩn cấp nguy hiểm.
  • Khẩn trương, nguy hiểm: (tình thế) đòi hỏi phải hành động ngay mối đe dọa.
Từ trái nghĩa
  • Ổn định: ở trạng thái không thay đổi, vững vàng, không nguy cơ.
  • Bình an: yên ổn, không nguy hiểm.
  • An toàn: không rủi ro, mối đe dọa.
Lưu ý sử dụng
  • "Nguy biến" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường được dùng trong văn viết, báo chí, các bản tin thời sự hoặc trong y tế để mô tả các tình huống nghiêm trọng.
  • Từ này ít dùng trong giao tiếp hàng ngày. Trong văn nói thông thường, người ta có thể dùng các cụm như "rất nguy hiểm đang xấu đi", "nguy kịch" hoặc "hiểm nghèo" tùy ngữ cảnh.
nguy biến

Tình hình nguy biến đòi hỏi sự phản ứng nhanh chóng.

  1. Việc biến động nguy hiểm.

Từ chứa "nguy biến"