nhặng bộ

Học thuật
Thân thiện
nhặng bộ

Một số người thích nhặng bộ trong các cuộc họp để thu hút sự chú ý.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm rối lên, làm ầm ĩ lên để tự đề cao bản thân, để gây sự chú ý: Hành động cố ý tạo ra sự hỗn loạn, náo động hoặc phô trương không cần thiết nhằm mục đích khiến người khác chú ý đến mình hoặc đánh bóng tầm quan trọng của bản thân.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta cứ nhặng bộ lên mỗi khi khách đến thăm. (Anh ta cứ làm rối lên mỗi khi khách đến thăm.)
    • Đừng nhặng bộ về chuyện nhỏ như vậy, hãy bình tĩnh. (Đừng làm ầm ĩ lên về chuyện nhỏ như vậy, hãy bình tĩnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhặng bộ lên": thường đi kèm với từ "lên" để nhấn mạnh hành động đang xảy ra hoặc sự phản ứng thái quá.
    • Chỉ một lời góp ý nhẹ ấy đã nhặng bộ lên như thể bị xúc phạm nặng nề. (Chỉ một lời góp ý nhẹ ấy đã làm rối lên như thể bị xúc phạm nặng nề.)
Biến thể từ gần giống
  • Làm bộ (động từ): tỏ ra, giả vờ (thường để che giấu hoặc thể hiện một trạng thái không thật).
  • Làm cao (động từ): tỏ ra kiêu kỳ, quan trọng hóa bản thân.
  • Phô trương (động từ): khoe khoang, phô bày một cách lộ liễu.
Từ đồng nghĩa
  • Làm rối: gây ra sự hỗn độn, lộn xộn.
  • Làm ầm ĩ: tạo ra tiếng ồn, sự náo động.
  • Làm quá: hành động thái quá so với mức cần thiết.
Từ trái nghĩa
  • Bình tĩnh: giữ được trạng thái yên lặng, không náo động.
  • Khiêm tốn: thái độ đánh giá đúng mức về bản thân, không tự đề cao.
  • Im lặng: không nói năng, không gây tiếng động.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhặng bộ" mang sắc thái tiêu cực, thường dùng để chỉ trích, chê bai một hành động phô trương, thiếu khiêm tốn.
  • Đây một từ khá thông tục, phù hợp với văn nói hoặc văn viết tính chất đời thường, ít dùng trong văn phong trang trọng.
nhặng bộ

Một số người thích nhặng bộ trong các cuộc họp để thu hút sự chú ý.

  1. Làm rối lên để tự đề cao.

Từ chứa "nhặng bộ"