nhặng bộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm rối lên, làm ầm ĩ lên để tự đề cao bản thân, để gây sự chú ý: Hành động cố ý tạo ra sự hỗn loạn, náo động hoặc phô trương không cần thiết nhằm mục đích khiến người khác chú ý đến mình hoặc đánh bóng tầm quan trọng của bản thân.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta cứ nhặng bộ lên mỗi khi có khách đến thăm. (Anh ta cứ làm rối lên mỗi khi có khách đến thăm.)
- Đừng có nhặng bộ về chuyện nhỏ như vậy, hãy bình tĩnh. (Đừng có làm ầm ĩ lên về chuyện nhỏ như vậy, hãy bình tĩnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhặng bộ lên": thường đi kèm với từ "lên" để nhấn mạnh hành động đang xảy ra hoặc sự phản ứng thái quá.
- Chỉ một lời góp ý nhẹ mà cô ấy đã nhặng bộ lên như thể bị xúc phạm nặng nề. (Chỉ một lời góp ý nhẹ mà cô ấy đã làm rối lên như thể bị xúc phạm nặng nề.)
Biến thể và từ gần giống
- Làm bộ (động từ): tỏ ra, giả vờ (thường để che giấu hoặc thể hiện một trạng thái không thật).
- Làm cao (động từ): tỏ ra kiêu kỳ, quan trọng hóa bản thân.
- Phô trương (động từ): khoe khoang, phô bày một cách lộ liễu.
Từ đồng nghĩa
- Làm rối: gây ra sự hỗn độn, lộn xộn.
- Làm ầm ĩ: tạo ra tiếng ồn, sự náo động.
- Làm quá: hành động thái quá so với mức cần thiết.
Từ trái nghĩa
- Bình tĩnh: giữ được trạng thái yên lặng, không náo động.
- Khiêm tốn: có thái độ đánh giá đúng mức về bản thân, không tự đề cao.
- Im lặng: không nói năng, không gây tiếng động.
Lưu ý sử dụng
- Từ "nhặng bộ" mang sắc thái tiêu cực, thường dùng để chỉ trích, chê bai một hành động phô trương, thiếu khiêm tốn.
- Đây là một từ khá thông tục, phù hợp với văn nói hoặc văn viết có tính chất đời thường, ít dùng trong văn phong trang trọng.
- Làm rối lên để tự đề cao.