nhiễm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Thấm vào, ngấm vào, bị ảnh hưởng bởi một yếu tố từ bên ngoài: Chỉ việc tiếp nhận và chịu tác động của một yếu tố vật lý, môi trường hoặc tinh thần.
- Mắc phải, lây phải (bệnh tật, thói quen): Chỉ việc bị truyền hoặc tiếp nhận một bệnh tật, một đặc tính không mong muốn từ người khác hoặc từ môi trường.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trời lạnh, mặc ấm kẻo nhiễm lạnh. (Trời lạnh, hãy mặc ấm để không bị thấm lạnh.)
- Cậu bé đã nhiễm bệnh thủy đậu từ bạn cùng lớp. (Cậu bé đã mắc bệnh thủy đậu từ bạn cùng lớp.)
- Sống trong môi trường đó lâu, anh ấy đã nhiễm thói quen hút thuốc. (Sống trong môi trường đó lâu, anh ấy đã mắc phải thói quen hút thuốc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nhiễm độc": bị chất độc thấm vào cơ thể hoặc hệ thống.
- Người công nhân có nguy cơ nhiễm độc chì. (Người công nhân có nguy cơ bị nhiễm độc chì.)
"Nhiễm từ": (trong vật lý) chỉ vật liệu bị từ tính ảnh hưởng.
- Ổ cứng để gần nam châm mạnh có thể bị nhiễm từ. (Ổ cứng để gần nam châm mạnh có thể bị ảnh hưởng từ tính.)
"Nhiễm sắc thể": (sinh học) cấu trúc mang gen trong nhân tế bào.
- Rối loạn nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền. (Rối loạn nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền.)
Biến thể và từ gần giống
Truyền nhiễm (tính từ): có khả năng lây lan bệnh tật.
- Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm. (Bệnh cúm là một bệnh có thể lây lan.)
Nhiễm trùng (danh từ): tình trạng bị vi khuẩn, vi rút xâm nhập gây bệnh.
- Vết thương hở rất dễ bị nhiễm trùng. (Vết thương hở rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập.)
Ô nhiễm (danh từ): tình trạng môi trường bị làm bẩn, độc hại.
- Ô nhiễm không khí đang là vấn đề nghiêm trọng. (Tình trạng không khí bẩn độc đang là vấn đề nghiêm trọng.)
Từ đồng nghĩa
- Mắc: bị mắc phải (bệnh).
- Lây: truyền từ người này sang người khác (bệnh).
- Thấm: ngấm vào bên trong.
Từ trái nghĩa
- Kháng: chống lại (bệnh tật, ảnh hưởng).
- Miễn dịch: có khả năng không bị mắc bệnh.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Nhiễm vào: thấm sâu vào, ngấm vào.
- Hơi lạnh đã nhiễm vào tận xương tủy. (Hơi lạnh đã thấm sâu vào tận xương tủy.)
Bị nhiễm: trạng thái mắc phải.
- Anh ấy bị nhiễm vi-rút sau chuyến công tác. (Anh ấy mắc phải vi-rút sau chuyến công tác.)
Thành ngữ liên quan
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Thành ngữ nói về sự ảnh hưởng của môi trường, tương tự như việc có thể nhiễm thói tốt hoặc xấu từ những người xung quanh.
- Cha mẹ lo lắng con cái nhiễm thói xấu, đúng là "gần mực thì đen". (Cha mẹ lo lắng con cái mắc phải thói xấu, đúng là chịu ảnh hưởng xấu từ môi trường.)
- t. 1. Thấm vào: Nhiễm lạnh. 2. Lây sang: Nhiễm bệnh.