nhủn

Học thuật
Thân thiện
nhủn

Chuối chín nhủn nằm trên chiếc đĩa trắng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nát nhừ, mềm nhũn đến mức gần như nát ra: Dùng để mô tả trạng thái của thực phẩm, đặc biệt trái cây, khi chín quá mức hoặc bị nấu quá lâu, trở nên rất mềm nhão.
    • Rã rời, mềm oặt, không còn sức lực: Dùng để mô tả trạng thíu sức lực của cơ thể hoặc chân tay, cảm giác mệt mỏi đến mức không muốn cử động.
dụ sử dụng
  • Nghĩa "nát nhừ":

    • Quả xoài này chín quá, đã nhủn hết rồi. (Quả xoài này chín quá, đã nát nhừ hết rồi.)
    • Rau phải nấu nhủn mới dễ ăn. (Rau phải nấu nát nhừ mới dễ ăn.)
  • Nghĩa "rã rời, mất sức":

    • Làm việc cả ngày, tôi thấy nhủn cả chân tay. (Làm việc cả ngày, tôi thấy rã rời cả chân tay.)
    • Cơn sốt khiến người bệnh cảm thấy nhủn người. (Cơn sốt khiến người bệnh cảm thấy người mềm oặt, rã rời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhủn ra": Nhấn mạnh trạng thái mềm nhũn, nát ra hoàn toàn.

    • Củ khoai lang luộc lâu quá đã nhủn ra. (Củ khoai lang luộc lâu quá đã nát nhừ ra.)
  • "nhủn người": Diễn tả cảm giác toàn thân mệt mỏi, rã rời, không còn chút sức lực.

    • Nghe tin dữ, cụ nhủn người xuống ghế. (Nghe tin dữ, cụ rã rời người xuống ghế.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhũn (tính từ): Có nghĩa tương tự "nhủn", chỉ trạng thái mềm nhũn, nát nhừ. Đây có thể được coi một biến thể chính tả hoặc cách phát âm khác của cùng một từ.

    • Trái đu đủ chín nhũn. (Trái đu đủ chín nát nhừ.)
  • Nhừ (tính từ): Chín hoặc nấu đến mức rất mềm, có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh về thực phẩm.

    • Thịt kho nhừ. (Thịt kho rất mềm.)
Từ đồng nghĩa
  • Nát nhừ: (Đối với nghĩa 1) Chín hoặc nấu đến mức nát ra, mềm nhũn.
  • Rã rời: (Đối với nghĩa 2) Mệt mỏi đến mức cảm thấy các bộ phận trên cơ thể không còn liên kết chặt chẽ.
  • Bải hoải: Mệt mỏi, không còn sức, thường dùng cho chân tay.
Từ trái nghĩa
  • Rắn chắc: Cứng chắc.
  • Cứng: Không mềm, khó làm biến dạng.
  • Sảng khoái: Tỉnh táo, khỏe khoắn, tràn đầy năng lượng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhủn" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất đời thường, ít dùng trong văn phong trang trọng.
  • Từ này thường mang sắc thái hơi tiêu cực, diễn tả một trạng thái quá mức (quá chín, quá mệt).
nhủn

Chuối chín nhủn nằm trên chiếc đĩa trắng.

  1. t. ph. 1. Nát nhừ: Chuối chín nhủn. 2. Rã rời, mất hết sức: Nhủn chân tay.