phán đoán
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đưa ra ý kiến, kết luận về một người hay sự việc sau khi đã suy xét, cân nhắc: Hành động sử dụng lý trí và thông tin có được để đánh giá và đi đến một kết luận.
- (Triết học) Vận dụng trí tuệ để xem xét về giá trị hoặc quá trình diễn biến của sự vật: Một hoạt động tư duy nhằm xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm, khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của đối tượng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chúng ta không nên phán đoán một người chỉ qua vẻ bề ngoài.
- Dựa vào những manh mối có được, thám tử bắt đầu phán đoán về hung thủ.
- Trước khi đưa ra quyết định, anh ấy đã phán đoán rất kỹ tình hình thị trường.
Các cách sử dụng nâng cao
- Phán đoán logic: Một phán đoán dựa trên các quy tắc suy luận chặt chẽ, có tính khách quan cao.
- Kết luận của anh ta là một phán đoán logic dựa trên chuỗi bằng chứng rõ ràng.
- Phán đoán chủ quan: Một phán đoán bị ảnh hưởng nhiều bởi cảm xúc, kinh nghiệm cá nhân hoặc thành kiến.
- Đó chỉ là phán đoán chủ quan của cô ấy, không có cơ sở thực tế.
- Phán đoán tình huống: Khả năng nhanh chóng đánh giá và đưa ra nhận định trong một hoàn cảnh cụ thể, thường mang tính cấp thiết.
- Người chỉ huy cần có khả năng phán đoán tình huống tốt để đưa ra mệnh lệnh chính xác.
Biến thể và từ liên quan
- Phán (động từ): (Thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng) Nói, tuyên bố, quyết định một cách có thẩm quyền.
- Vị quan đã phán quyết cuối cùng.
- Phán xét (động từ): Gần nghĩa với "phán đoán", nhưng thường mang sắc thái mạnh hơn, thiên về việc đánh giá và kết tội.
- Đừng vội phán xét người khác khi chưa hiểu rõ hoàn cảnh của họ.
- Đoán (động từ): Dựa vào dấu hiệu, kinh nghiệm để nêu lên điều nghĩ là đúng, là sẽ xảy ra.
- Tôi đoán trời sắp mưa.
Từ đồng nghĩa
- Đánh giá: Nhận định về giá trị, phẩm chất của ai hay cái gì.
- Nhận định: Nêu ý kiến, kết luận sau khi đã xem xét, nghiên cứu.
- Suy xét: Nghĩ ngợi, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Phán đoán võ đoán/phiến diện: Đưa ra kết luận một cách thiếu cơ sở, chỉ dựa vào một khía cạnh.
- Mọi phán đoán võ đoán đều dễ dẫn đến sai lầm.
- Khả năng phán đoán: Năng lực đánh giá và đưa ra quyết định sáng suốt.
- Công việc này đòi hỏi khả năng phán đoán nhạy bén.
- đg. 1. Có ý kiến đối với người hay việc, sau khi suy nghĩ và so sánh: Không nên phán đoán vô căn cứ. 2.(triết). Vận dụng trí tuệ để xét về giá trị hay sự diễn biến của sự vật