pháo cối

Học thuật
Thân thiện
pháo cối

Một người đàn ông đốt một quả pháo cối trong sân nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loại pháo đốt chơi trong dịp lễ Tết: "pháo cối" một loại pháo đốt để giải trí, thường được sử dụng trong các dịp lễ hội, đặc biệt Tết Nguyên Đán. bao gồm một tràng pháo nhỏ (pháo tiểu) được kết hợp với một hoặc nhiều quả pháo lớn (pháo đại) sức nổ mạnh hơn.
    • khí quân sự (nghĩa chuyên ngành): Trong quân sự, "pháo cối" một loại khí bộ binh, nòng ngắn, bắn đạn theo quỹ đạo vòng cung cao.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa pháo đốt chơi):
    • Tết năm nay, bố mua một bịch pháo cối về đốt mừng năm mới.
    • Tiếng pháo cối nổ đùng đùng vang lên khắp xóm khi giao thừa đến.
  • Danh từ (nghĩa khí):
    • Trung đội được trang bị hai khẩu pháo cối 82mm.
    • Hỏa lực pháo cối của địch bắn chụp xuống vị trí của ta.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "pháo cối hoa": Một biến thể của pháo cối dân gian, khi nổ tỏa ra các tia lửa màu sắc giống như hoa nở.
  • Trong văn chương, "tiếng pháo cối" có thể được dùng để miêu tả không khí rộn ràng, náo nhiệt của ngày lễ hoặc một sự kiện trọng đại.
Biến thể từ liên quan
  • Pháo: Từ chung chỉ các loại thuốc nổ dùng để đốt tạo tiếng nổ hoặc ánh sáng trong dịp lễ.
  • Pháo tiểu: Loại pháo nhỏ, nổ liên thanh thành tràng.
  • Pháo đại/Pháo hoa: Loại pháo lớn, bay lên cao nổ tạo thành những chùm ánh sáng màu sắc.
  • Súng cối: Tên gọi khác của pháo cối trong quân sự.
Từ đồng nghĩa
  • Pháo thăng thiên (đối với nghĩa pháo đốt chơi): Loại pháo ống phóng, bay lên trời rồi nổ.
  • Mortar (từ tiếng Anh, dùng trong ngữ cảnh quân sự).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "pháo cối" trong đời sống dân gian chủ yếu được hiểu loại pháo đốt chơi. Nghĩa quân sự thường chỉ xuất hiện trong các văn bản, bối cảnh chuyên ngành.
  • Việc sản xuất, mua bán đốt pháo cối (nghĩa pháo nổ) có thể bị hạn chế hoặc cấm tùy theo quy định của pháp luật tại từng thời điểm lý do an toàn.
pháo cối

Một người đàn ông đốt một quả pháo cối trong sân nhà.

  1. Thứ pháo đốt chơi gồm một tràng pháo tiểu xen pháo đại.