phó mặc

Học thuật
Thân thiện
phó mặc

Không nên phó mặc việc nhà cho mấy đứa trẻ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giao phó hoàn toàn một việc đó cho ai, thường với thái độ không còn quan tâm, kiểm soát hoặc chịu trách nhiệm về kết quả nữa: Hành động trao hoặc để mặc một sự việc, trách nhiệm cho người khác một cách triệt để, có thể kèm theo sự buông xuôi, phó thác số phận.
    • (Nghĩa rộng) Buông xuôi, để mặc cho hoàn cảnh, số phận: Từ bỏ mọi nỗ lực can thiệp hoặc kiểm soát, chấp nhận để sự việc diễn ra theo tự nhiên hoặc theo ý người khác.
dụ sử dụng
  • (Không nên giao khoán hẳn việc nhà cho trẻ không dòm ngó, kiểm soát nữa.)
  • (Anh ấy đã giao phó hoàn toàn công việc kinh doanh cho đối tác, bây giờ công ty rơi vào tình trạng khó khăn.)
  • (Con thuyền nhỏ bé ấy buông xuôi, để mặc cho sóng gió đưa đẩy.)
  • (Sau nhiều lần thất bại, anh ta dường như đã buông xuôi, không còn cố gắng nữa để mặc cho số phận an bài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phó mặc số phận": Một cụm từ cố định diễn tả trạng thái buông xuôi, không còn tranh đấu, chấp nhận mọi điều xảy đến do số phận sắp đặt.
    • Trong hoàn cảnh bệnh tật hiểm nghèo, ấy không phó mặc số phận vẫn lạc quan điều trị. (Trong hoàn cảnh bệnh tật hiểm nghèo, ấy không buông xuôi đầu hàng số phận vẫn lạc quan điều trị.)
  • "Thái độ phó mặc": Chỉ một thái độ thờ ơ, không quan tâm, đùn đẩy trách nhiệm.
    • Thái độ phó mặc của một số cán bộ đã gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc. (Thái độ thờ ơ, buông xuôi trách nhiệm của một số cán bộ đã dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc.)
Biến thể từ gần giống
  • Phó thác (động từ): Giao phó, ủy thác một cách trang trọng, thường đi với niềm tin hoặc sự kỳ vọng (mang sắc thái tích cực hơn "phó mặc").
    • Phó thác con cái cho nhà trường. (Giao phó việc giáo dục con cái cho nhà trường với sự tin tưởng.)
  • Buông xuôi (động từ): Từ bỏ, không cố gắng nữa (nhấn mạnh vào hành động từ bỏ của chủ thể hơn việc giao phó cho đối tượng khác).
    • Anh ấy đã buông xuôi mọi hy vọng. (Anh ấy đã từ bỏ mọi hy vọng.)
  • Khoán trắng (động từ, khẩu ngữ): Giao hẳn một công việc, trách nhiệm cho ai đó không can thiệp thêm.
    • Ông chủ khoán trắng dự án cho đội ngũ trẻ. (Ông chủ giao hoàn toàn dự án cho đội ngũ trẻ tự quyết định.)
Từ đồng nghĩa
  • Giao khoán: Giao phó hoàn toàn.
  • Buông lỏng: Để cho tự do, không kiểm soát (thường dùng trong quản lý).
  • Mặc kệ: Để mặc, không quan tâm (sắc thái khẩu ngữ, đôi khi hơi thô).
Từ trái nghĩa
  • Quản lý: Điều khiển, kiểm soát công việc.
  • Giám sát: Theo dõi, kiểm tra để đảm bảo việc thực hiện.
  • Chịu trách nhiệm: Nhận lấy đảm đương trách nhiệm.
Thành ngữ liên quan
  • "Phó mặc gió bão": (Nói về tàu thuyền) Để mặc cho gió bão vùi dập, không sự chống chọi hay điều khiển. Thường dùng để von về tình thế bị động, buông xuôi trước khó khăn, thử thách lớn.
    • Công ty như con thuyền phó mặc gió bão giữa khủng hoảng kinh tế. (Công ty như con thuyền bị bỏ mặc cho sóng gió kinh tế vùi dập.)
phó mặc

Không nên phó mặc việc nhà cho mấy đứa trẻ.

  1. Giao đứt cho, khoán hẳn cho không dòm ngó đến nữa: Chớ phó mặc việc nhà cho mấy đứa trẻ.