phải đũa

Học thuật
Thân thiện
phải đũa

Mẹ bảo con không nên ăn phải đũa của bạn.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (ph.):
    • Bị lây, bị nhiễm tính xấu hoặc thói hư từ người khác: Cụm từ này dùng để chỉ việc một người vô tình học theo hoặc bị ảnh hưởng bởi những thói quen, hành vi không tốt từ người họ thường xuyên tiếp xúc, gần gũi.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Thằng vốn ngoan, nhưngchung với bạn hay nói dối, giờ cũng ăn phải đũa, nói khoác như chúng. (Cậu vốn ngoan, nhưngchung với bạn hay nói dối, giờ cũng bị lây, nói khoác như chúng.)
    • Cẩn thận kẻo phải đũa tính lười biếng của anh ta đấy. (Cẩn thận kẻo bị lây tính lười biếng của anh ta đấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn phải đũa": Đây cách dùng phổ biến hoàn chỉnh nhất của thành ngữ này, nhấn mạnh việc "nhiễm" tính xấu một cách vô ý.
    • chơi thân với nhóm hay trốn học, sớm muộn cũng ăn phải đũa. ( chơi thân với nhóm hay trốn học, sớm muộn cũng bị lây thói đó.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhiễm thói: Có nghĩa tương tự, chỉ việc bị ảnh hưởng bởi thói quen xấu.

    • Chơi với bạn xấu dễ bị nhiễm thói. (Chơi với bạn xấu dễ bị lây thói xấu.)
  • Lây nhiễm: Từ dùng trong y học, nhưng có thể dùng ẩn dụ cho thói xấu.

    • Thái độ tiêu cực rất dễ lây nhiễm. (Thái độ tiêu cực rất dễ lan truyền.)
Từ đồng nghĩa
  • Bị ảnh hưởng xấu: Chịu tác động theo chiều hướng không tốt.
  • Nhiễm tính nết: Bị lây những đức tính, thói quen không hay.
Thành ngữ liên quan
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Thành ngữ khuyên về ảnh hưởng của môi trường sống, trong đó "gần mực thì đen" ý gần với "phải đũa".
  • bầu thì tròn, ở ống thì dài: Cũng nói về việc con người chịu ảnh hưởng, thay đổi theo môi trường xung quanh.
phải đũa

Mẹ bảo con không nên ăn phải đũa của bạn.

  1. ph. Bị lây tính xấu (thtục): ăn phải đũa anh nói khoác.