phải cái
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Liên từ, Từ nối:
- Chỉ vì, có chỗ yếu là: Dùng để nêu lên một nhược điểm, một khuyết điểm hoặc một điều không hay tồn tại song song với một ưu điểm vừa được đề cập. Nó giới thiệu một sự đối lập nhẹ hoặc một hạn chế.
- Nói giống vật đực mất sức vì nhảy cái quá nhiều: (Nghĩa cũ, ít dùng) Chỉ tình trạng con vật đực bị suy kiệt do giao phối quá độ.
Ví dụ sử dụng
- Liên từ, Từ nối:
- Cô ấy rất thông minh, phải cái lười biếng. (Cô ấy rất thông minh, chỉ có điều là lười biếng.)
- Căn nhà này đẹp lắm, phải cái nằm ở cuối ngõ hơi tối. (Căn nhà này rất đẹp, nhưng có chỗ yếu là nằm ở cuối ngõ hơi tối.)
- Anh ta là người tốt, phải cái nóng tính. (Anh ta là người tốt, chỉ vì cái tính nóng nảy.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "phải cái" thường đứng ở giữa câu, nối hai vế có ý nghĩa tương phản nhẹ. Vế trước thường nêu ưu điểm, vế sau "phải cái" nêu nhược điểm.
- Đồ dùng này bền, phải cái giá hơi cao.
- Có thể dùng với nghĩa nhấn mạnh sự tiếc nuối về một khuyết điểm duy nhất.
- Mọi thứ đều hoàn hảo, phải cái trời mưa. (Mọi thứ đều hoàn hảo, đáng tiếc chỉ vì trời mưa.)
Biến thể và từ gần giống
- Chỉ tội: (thông tục) Cũng dùng để nêu lên một nhược điểm, khuyết điểm.
- Nó ngoan lắm, chỉ tội hơi nhút nhát.
- Có điều: Từ nối nhẹ nhàng hơn, ít mang sắc thái "yếu kém" rõ rệt như "phải cái".
- Bộ phim hay, có điều dài quá.
- Song le, tuy nhiên: (trang trọng hơn) Nhưng, thế nhưng.
Từ đồng nghĩa
- Nhưng mà: nhưng (thông dụng).
- Chỉ có điều: chỉ có một điều là.
- Đáng tiếc là: đáng tiếc rằng.
Thành ngữ liên quan
- "phải cái" thường xuất hiện trong lối nói dân gian, mang tính chất thân mật, không trang trọng. Nó giống như một công thức: "[Khen một điều gì đó], phải cái [chê một điểm yếu kèm theo]".
- Chỉ vì, có chỗ yếu là: Người tính tốt, nhưng phải cái nóng.
- Nói giống vật đực mất sức vì nhảy cái quá nhiều.