phải lẽ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hợp lẽ phải, hợp lý: Chỉ điều gì đó phù hợp với lẽ thường, với đạo lý hoặc với những nguyên tắc được xã hội thừa nhận là đúng đắn, công bằng.
- Có lý, chính đáng: Chỉ một quan điểm, hành động hoặc yêu cầu có cơ sở, dễ được chấp nhận vì nó hợp tình hợp lý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lời nói của anh ấy rất phải lẽ, ai nghe cũng thấy thuyết phục.
- Việc đền bù thiệt hại cho người bị nạn là một hành động phải lẽ.
- Bố mẹ thường dạy con cái phải sống và cư xử cho phải lẽ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ăn ở phải lẽ": chỉ cách sống, cách đối nhân xử thế hợp đạo lý, công bằng.
- Cụ ấy cả đời ăn ở phải lẽ nên được mọi người kính trọng.
- "nói năng phải lẽ": chỉ cách nói chuyện có lý lẽ, hợp tình hợp lý, dễ nghe.
- Dù tức giận, anh ta vẫn cố gắng nói năng phải lẽ.
Biến thể và từ gần giống
- Phải đạo (tính từ): đúng với đạo lý, bổn phận (thường dùng trong quan hệ gia đình, xã hội).
- Làm con phải hiếu thảo với cha mẹ mới là phải đạo.
- Hợp lý (tính từ): có lý, phù hợp với lẽ thường hoặc quy luật khách quan.
- Mức giá đó nghe có vẻ hợp lý.
- Chính đáng (tính từ): đúng đắn, hợp với lẽ phải (thường dùng cho quyền lợi, yêu cầu).
- Mọi người đều có quyền chính đáng được hưởng sự công bằng.
Từ đồng nghĩa
- Hợp tình hợp lý: vừa phù hợp với tình cảm, vừa phù hợp với lý lẽ.
- Có lý: có lý lẽ, có căn cứ.
- Đúng mực: đúng chuẩn mực, phép tắc.
Từ trái nghĩa
- Trái lẽ: không hợp lẽ thường, vô lý.
- Vô lý: không có lý lẽ, không hợp logic.
- Cường quyền: dùng quyền lực một cách trái lẽ, không dựa trên lẽ phải.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ở cho phải phải lẽ, ăn ở có nhân mười phần chẳng sai": Khuyên răn cách sống phải hợp đạo lý, có tình người thì sẽ được bình an, tốt đẹp.
- "Lời nói phải lẽ, cơm gạo phải tiền": Ý nói lời nói hợp lý thì có giá trị, cũng như cơm gạo phải trả bằng tiền.
- Hợp điều thông thường, hợp lý.