phản đề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Triết học, Logic học):
- Phán đoán đối lập với chính đề: Trong cấu trúc của một tam đoạn luận, "phản đề" là mệnh đề thứ hai, đưa ra sự phủ định hoặc đối lập trực tiếp với mệnh đề thứ nhất (chính đề), từ đó dẫn đến một kết luận.
- Ý tưởng, luận điểm đối lập: Trong tranh luận hoặc biện chứng, "phản đề" có thể chỉ một quan điểm, lập luận trái ngược hoàn toàn với quan điểm đang được xem xét (luận đề).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong tam đoạn luận "Mọi người đều phải chết; Socrates là người; Vậy Socrates phải chết", thì "Socrates là người" đóng vai trò là phản đề, phủ định tính phổ quát để thiết lập trường hợp cụ thể.
- Luận đề của anh ấy cho rằng công nghệ làm con người xa cách nhau, nhưng phản đề lại chỉ ra rằng chính công nghệ giúp kết nối những người ở xa.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong phương pháp biện chứng: "Phản đề" là giai đoạn thứ hai trong mô hình biện chứng tam đoạn (Chính đề - Phản đề - Hợp đề), nơi mà mâu thuẫn với chính đề được đưa ra để từ đó tổng hợp thành một chân lý cao hơn.
- Hegel cho rằng lịch sử vận động thông qua quá trình: chính đề sinh ra phản đề, và sự xung đột giữa chúng được giải quyết trong hợp đề.
Biến thể và từ gần giống
Phản biện (danh từ): Hành động đưa ra lập luận, ý kiến phản đối hoặc chất vấn một quan điểm nào đó.
- Bài phản biện của cô ấy rất sắc sảo, chỉ ra nhiều điểm yếu trong luận văn.
Đối đề (danh từ): Từ đồng nghĩa, thường dùng để chỉ ý kiến, lập luận đối lập.
- Phần thảo luận cần lắng nghe cả luận đề lẫn đối đề.
Từ đồng nghĩa
- Lập luận đối lập: Lập luận trình bày mặt trái ngược.
- Mệnh đề phủ định: Mệnh đề phủ nhận tính đúng đắn của mệnh đề khác (trong logic học).
Thành ngữ liên quan
- Chính đề - phản đề - hợp đề: Mô hình biện chứng kinh điển mô tả quá trình phát triển của tư tưởng thông qua sự mâu thuẫn và tổng hợp.
- Sự tiến hóa của xã hội có thể được phân tích qua lăng kính chính đề - phản đề - hợp đề.
- d. Phán đoán đối lập với chính đề trong tam đoạn luận.