phồn thịnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Phát triển mạnh mẽ, giàu có và sung túc: Trạng thái phát triển đến mức cao nhất, đầy đủ và thịnh vượng, thường dùng để mô tả một quốc gia, một vùng đất, một thời kỳ hoặc một ngành nghề.
- Đông đúc và nhộn nhịp: Chỉ sự phát triển về quy mô dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội sôi động.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đất nước ta đang bước vào một thời kỳ phồn thịnh chưa từng có. (Đất nước chúng ta đang bước vào một thời kỳ phát triển mạnh mẽ và thịnh vượng chưa từng thấy.)
- Thủ đô là một đô thị phồn thịnh với những con phố tấp nập. (Thủ đô là một đô thị phát triển nhộn nhịp với những con phố đông đúc.)
- Ngành công nghệ thông tin đang ở thời kỳ phồn thịnh nhất. (Ngành công nghệ thông tin đang ở trong thời kỳ phát triển cực thịnh nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cảnh phồn thịnh": cảnh tượng phát triển thịnh vượng, đông vui.
- Phố xá đêm về lấp lánh ánh đèn, đó là cảnh phồn thịnh của đô thị hiện đại. (Phố xá về đêm lấp lánh ánh đèn, đó là cảnh tượng phồn vinh của đô thị hiện đại.)
"thời đại phồn thịnh": một giai đoạn lịch sử phát triển rực rỡ.
- Triều đại đó được sử sách ghi nhận là một thời đại phồn thịnh về văn hóa và thương mại. (Triều đại đó được sử sách ghi nhận là một thời đại phát triển rực rỡ về văn hóa và thương mại.)
Biến thể và từ gần giống
Phồn vinh (tính từ): Cùng nghĩa với "phồn thịnh", chỉ sự phát triển thịnh vượng, giàu có và sung túc.
- Ước mơ về một quốc gia phồn vinh là động lực của mọi người dân. (Ước mơ về một đất nước thịnh vượng là động lực của mọi người dân.)
Thịnh vượng (tính từ): Giàu có, phát đạt, phát triển mạnh. Nhấn mạnh vào sự giàu có và thành công về mặt vật chất.
- Chính sách kinh tế đúng đắn đã mang lại sự thịnh vượng cho đất nước. (Chính sách kinh tế đúng đắn đã mang lại sự giàu có, phát đạt cho đất nước.)
Từ đồng nghĩa
- Hưng thịnh: Đang lên, phát triển mạnh mẽ và thịnh vượng.
- Cường thịnh: Mạnh mẽ và phồn thịnh (thường nói về quốc gia).
- Phát đạt: Phát triển thuận lợi, đạt được thành công và giàu có.
Từ trái nghĩa
- Suy tàn: Đang đi xuống, suy yếu và mai một dần.
- Tiêu điều: Vắng vẻ, ế ẩm, thiếu sức sống (thường nói về cảnh vật, thương mại).
- Nghèo nàn: Thiếu thốn, không phát triển.
Thành ngữ liên quan
"Phồn hoa phồn thịnh": Cụm từ nhấn mạnh vẻ đẹp giàu có, xa hoa và nhộn nhịp của một nơi nào đó.
- Kinh đô xưa là nơi phồn hoa phồn thịnh bậc nhất. (Kinh đô xưa là nơi giàu có, xa hoa và nhộn nhịp bậc nhất.)
"Quốc thái dân an, phong điều vũ thuận": Một thành ngữ cổ mô tả cảnh quốc gia thịnh trị, nhân dân an lành, mưa thuận gió hòa, thường đi đôi với khái niệm phồn thịnh.
- Nh. Phồn vinh.