phong ba
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cơn bão, trận cuồng phong: Chỉ hiện tượng thời tiết cực đoan với gió lớn và mưa to.
- Sóng gió, biến cố lớn: Dùng theo nghĩa bóng để chỉ những thay đổi dữ dội, khó khăn và bất trắc trong cuộc sống.
- Cơn giận dữ: (Nghĩa bóng, ít dùng) Chỉ cơn thịnh nộ, sự tức giận đến mức dữ dội.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Con tàu phải chống chọi với phong ba trên biển. (Con tàu phải vật lộn với cơn bão trên biển.)
- Cuộc đời ông ấy trải qua nhiều phong ba bão táp. (Cuộc đời ông ấy trải qua nhiều sóng gió.)
- Anh ta nổi cơn phong ba khi nghe tin đó. (Anh ta nổi cơn thịnh nộ khi nghe tin đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
"phong ba bão táp": Cụm từ cố định nhấn mạnh sự khắc nghiệt, gian truân và thử thách lớn lao.
- Họ đã cùng nhau vượt qua phong ba bão táp của cuộc đời. (Họ đã cùng nhau vượt qua mọi gian truân của cuộc đời.)
"đời phong ba": Chỉ một cuộc sống nhiều thăng trầm, biến động.
- Ông cụ kể lại chuyện đời phong ba của mình. (Ông cụ kể lại chuyện cuộc đời nhiều sóng gió của mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Bão (danh từ): Chỉ cơn bão, thường dùng cho nghĩa đen về hiện tượng thời tiết.
- Sóng gió (danh từ): Từ gần nghĩa, thường dùng cho nghĩa bóng chỉ khó khăn, trắc trở.
- Bão táp (danh từ): Từ nhấn mạnh mức độ dữ dội, thường đi kèm với "phong ba".
Từ đồng nghĩa
- Gian truân: Khó khăn, vất vả.
- Thăng trầm: Lúc lên lúc xuống, nhiều biến cố.
- Bão tố: Cơn bão dữ dội (nghĩa đen và bóng).
Thành ngữ liên quan
- "Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam": Thành ngữ vui, thường dùng để nói vui về sự phức tạp của ngữ pháp tiếng Việt so với mọi khó khăn khác.
- Học ngữ pháp kỹ lưỡng vào, phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam mà. (Học ngữ pháp cho kỹ vào, khó khăn gì cũng không bằng ngữ pháp Việt Nam đâu.)
- d. t. 1. X. Bão. 2. Sóng gió, có nhiều thay đổi lớn: Cuộc đời phong ba. Ngb. Cơn giận: Nổi cơn phong ba.