quê mùa

Học thuật
Thân thiện
quê mùa

Một người nông dân mặc trang phục quê mùa đang làm việc trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ tính chất, phong cách mộc mạc, chất phác, giản dị đặc trưng của vùng nông thôn: Từ này thường dùng để miêu tả sự đơn sơ, thật thà, gắn liền với cuộc sống đồng ruộng, làng quê.
    • Chỉ sự lạc hậu, thiếu cập nhật so với thành thị: Trong một số ngữ cảnh, từ này có thể mang sắc thái hơi tiêu cực, ám chỉ sự cổ hủ, không hợp thời hoặc thiếu sự tinh tế, hiện đại.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • cụ nụ cười cách nói chuyện rất quê mùa, dễ mến. (Cách nói chuyện mộc mạc, chất phác)
    • Anh ấy bị chê ăn mặc quê mùa khi lần đầu ra thành phố. (Cách ăn mặc được cho lỗi thời, không hợp mốt)
    • Lối sống quê mùa nơi thôn dã khiến tôi cảm thấy bình yên. (Lối sống giản dị, mộc mạc của nông thôn)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chất quê mùa": Dùng để chỉ vẻ đẹp mộc mạc, chân chất, tự nhiên.
    • ấy không trang điểm cầu kỳ, nhưng lại một chất quê mùa rất thu hút.
  • Dùng với sắc thái tự trào hoặc trìu mến: Đôi khi người nói dùng từ này để nói về chính mình hoặc điều đó một cách thân thương, không hẳn chê bai.
    • Tôi dân quê mùa, đâu biết dùng mấy thứ công nghệ cao này.
  • Trong văn chương: Thường được dùng để khắc họa vẻ đẹp chân quê, giản dị.
    • Những câu , điệu mang đậm chất quê mùa của vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Biến thể từ gần giống
  • Quê kệch (tính từ): Cũng chỉ sự mộc mạc, chất phác nhưng thường mang sắc thái tiêu cực hơn, nhấn mạnh vào sự thô kệch, thiếu sự trau chuốt.
    • Cách bài trí trong nhà trông có vẻ quê kệch.
  • Mộc mạc (tính từ): Từ gần nghĩa tích cực, chỉ sự giản dị, tự nhiên, không cầu kỳ, hoa mỹ.
    • Tình cảm mộc mạc của người dân quê.
  • Chất phác (tính từ): Chỉ tính cách thật thà, ngay thẳng, đơn giản.
    • Anh ấy một người nông dân chất phác.
Từ đồng nghĩa
  • Thôn dã: (tính từ) thuộc về thôn quê, nông thôn.
  • Giản dị: (tính từ) đơn giản, không cầu kỳ.
  • Cổ hủ: (tính từ) lạc hậu, kỹ (mang sắc thái tiêu cực mạnh hơn).
Từ trái nghĩa
  • Thành thị: (tính từ) thuộc về thành phố, đô thị.
  • Sành điệu: (tính từ) hiểu biết theo kịp thời trang, xu hướng.
  • Hiện đại: (tính từ) tiên tiến, hợp thời đại.
  • Cầu kỳ: (tính từ) rắc rối, kiểu cách.
Lưu ý khi sử dụng

Từ "quê mùa" có thể mang hai sắc thái nghĩa rõ rệt: - Nghĩa trung tính/tích cực: Khi nói về vẻ đẹp mộc mạc, chân thật, gần gũi với thiên nhiên. Thường dùng trong văn chương hoặc với thái độ trìu mến. - Nghĩa tiêu cực: Khi dùng để chê bai sự lạc hậu, thiếu tinh tế, không phù hợp với hoàn cảnh đô thị hay hiện đại. Cần thận trọng có thể gây cảm giác xúc phạm hoặc coi thường nếu dùng không đúng ngữ cảnh.

quê mùa

Một người nông dân mặc trang phục quê mùa đang làm việc trên cánh đồng.

  1. Mộc mạc, thật thà như người ở nông thôn : Ăn mặc quê mùa.