quần đảo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tập hợp nhiều hòn đảo nằm gần nhau trong một khu vực biển nhất định: Một nhóm các đảo có vị trí địa lý gần nhau, thường có chung nguồn gốc hình thành và có mối liên hệ với nhau.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Quần đảo Trường Sa là một phần lãnh thổ thiêng liêng của Việt Nam.
- Du khách thích khám phá hệ sinh thái đa dạng của quần đảo Cát Bà.
- Quần đảo Hoàng Sa có vị trí chiến lược quan trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "quần đảo" thường được dùng trong các văn bản hành chính, địa lý và chính trị để chỉ một thực thể lãnh thổ thống nhất bao gồm nhiều đảo.
- Chủ quyền đối với quần đảo này đã được khẳng định qua nhiều thế kỷ.
- Trong văn chương, từ này có thể được dùng để gợi hình ảnh về một vùng đất xa xôi, đẹp và bí ẩn.
- Thuyền chúng tôi dần tiến về phía quần đảo lấp lánh trong ánh hoàng hôn.
Biến thể và từ liên quan
- Đảo (danh từ): Một vùng đất nhỏ hơn lục địa, được bao quanh hoàn toàn bởi nước.
- Quần đảo là một tập hợp của nhiều đảo.
- Quần đảo và quần đảo không có biến thể hình thái (không chia số nhiều, không biến đổi theo giống). Cách viết và ý nghĩa duy nhất là "quần đảo".
Từ đồng nghĩa
- Chuỗi đảo: Cách gọi khác, nhấn mạnh vào sự sắp xếp thành dãy, thành chuỗi của các đảo.
- Hệ thống đảo: Cách gọi mang tính chất hệ thống, khoa học.
Lưu ý về từ nguyên và sử dụng
- Từ nguyên: Từ "quần đảo" là từ Hán Việt, ghép bởi "quần" (群 - tụ họp, nhóm lại) và "đảo" (島 - đảo, cù lao). Nghĩa đen là "nhóm đảo tụ họp".
- Phân biệt với "quần đảo": Đây là từ duy nhất và chính xác. Không nhầm lẫn với các từ khác. Không sử dụng từ này để chỉ một hòn đảo đơn lẻ.
- Cách dùng: Luôn viết liền "quần đảo", không tách rời thành "quần" và "đảo" khi mang nghĩa danh từ chỉ tập hợp đảo.
- dt (H. quần: tụ họp; đảo: cù lao) Tập hợp nhiều hòn đảo ở gần nhau trong một khu vực: Quần đảo Trường-sa; Rẽ gió, băng băng tàu cưỡi sóng, xa trông quần đảo nắng vàng phai (Sóng-hồng).