quận huyện

Học thuật
Thân thiện
quận huyện

Một bản đồ treo tường thể hiện các quận huyện của thành phố.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chỉ chung các đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc tỉnh: "Quận huyện" từ ghép dùng để chỉ chung hai loại đơn vị hành chính địa phương quận (thuộc thành phố trực thuộc trung ương) huyện (thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Công văn này được gửi đến cácquan chức năng tại tất cả các quận huyện trong địa bàn tỉnh. (Văn bản hành chính này được gửi đến cácquan chức năng tại tất cả các huyện trong địa bàn tỉnh.)
    • Chính sách mới sẽ được áp dụng thống nhất trên toàn thành phố, từ nội thành đến các quận huyện ngoại thành. (Chính sách mới sẽ được áp dụng thống nhất trên toàn thành phố, từ nội thành đến các quận huyện ngoại thành.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cấp quận huyện": dùng để chỉ cấp độ quản lý hành chính tương đương với quận huyện.

    • Ông ấy đã nhiều năm kinh nghiệm làm việccấp quận huyện. (Ông ấy đã nhiều năm kinh nghiệm làm việccấp độ hành chính quận/huyện.)
  • "các quận huyện, thị xã": cụm từ mở rộng thường dùng trong văn bản hành chính để liệt kê các đơn vị hành chính cấp dưới.

    • Danh sách được gửi về các quận huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh. (Danh sách được gửi về các huyện, các thị xã thành phố trực thuộc tỉnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Quận (danh từ): Đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương ( dụ: quận Đống Đa, quận 1). Thườngkhu vực đô thị.
  • Huyện (danh từ): Đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương ( dụ: huyện Ba , huyện Củ Chi). Thườngkhu vực nông thôn hoặc diện tích rộng.
  • Huyện quận (danh từ): Cách nói khác, ít phổ biến hơn, cùng nghĩa với "quận huyện".
Từ đồng nghĩa
  • Địa phương cấp dưới: Cách nói chung chung, không cụ thể bằng "quận huyện".
  • Cấp huyện: Nhấn mạnh đến cấp độ hành chính, có thể bao gồm cả quận, huyện, thị xã.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "quận huyện" chủ yếu được sử dụng trong văn phong hành chính, chính trị, hoặc báo chí khi cần đề cập chung đến cấp đơn vị hành chính này.
  • Trong ngữ cảnh cụ thể, cần phân biệt quận (thuộc thành phố lớn) huyện (thuộc tỉnh) chúng đặc điểm quản lý phát triển khác nhau, mặc dù từ "quận huyện" dùng để gọi chung.
  • Đây một từ ghép đẳng lập, hai thành tố "quận" "huyện" quan hệ ngang hàng, cùng chỉ một phạm trù đơn vị hành chính.
quận huyện

Một bản đồ treo tường thể hiện các quận huyện của thành phố.

  1. Quận huyện.

Từ chứa "quận huyện"