quỳnh tương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Rượu ngon, rượu quý: "Quỳnh tương" là một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ một loại rượu ngon, thượng hạng, thường được dùng trong văn chương cổ điển. Từ này mang sắc thái trang trọng, văn chương.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân." (Chén rượu quý đầy ắp chất xuân.)
- Trong tiệc mừng, người ta cùng nâng chén quỳnh tương. (Trong bữa tiệc mừng, mọi người cùng nâng chén rượu ngon.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Quỳnh tương" thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam để tạo không khí tao nhã, sang trọng hoặc gợi lên hình ảnh của một thú vui thanh cao.
- Thưởng thức chén quỳnh tương dưới trăng là một thú vui của các tao nhân mặc khách xưa. (Thưởng thức chén rượu quý dưới ánh trăng là một thú vui của các văn nhân ngày xưa.)
Biến thể và từ gần giống
- Tửu (酒): Từ Hán Việt chỉ rượu nói chung.
- Mỹ tửu (美酒): Rượu ngon.
- Tiên tửu (仙酒): Rượu tiên, rượu quý hiếm (mang tính chất ước lệ, văn chương).
Từ đồng nghĩa
- Rượu ngon: Rượu có chất lượng cao, hương vị thơm ngon.
- Rượu quý: Rượu hiếm, có giá trị cao.
- Rượu thượng hạng: Rượu thuộc hạng tốt nhất.
Lưu ý về từ vựng
- Từ cổ, ít dùng: "Quỳnh tương" là một từ ngữ cổ, hầu như không được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại. Nó chủ yếu xuất hiện trong các văn bản văn học cổ, thơ ca hoặc với dụng ý tạo màu sắc cổ kính, trang trọng.
- Thành tố cấu tạo: Từ này được cấu tạo từ hai yếu tố Hán Việt: "quỳnh" (một loại ngọc đẹp, tượng trưng cho sự quý giá) và "tương" (một loại đồ uống, nước uống). Nghĩa đen có thể hiểu là "thứ đồ uống quý như ngọc".
- dt (H. tương: thứ nước uống) Rượu quí: Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp, chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân (NgKhuyến).