quy luật

Học thuật
Thân thiện
quy luật

Mặt trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng tây theo một quy luật tự nhiên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Mối quan hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng: "Quy luật" chỉ mối liên hệ khách quan, phổ biến ổn định, chi phối sự vận động phát triển của thế giới tự nhiên xã hội.
    • Điều phản ánh mối liên hệ tất yếu, nội tại đó dưới dạng một công thức hay nguyên lý khái quát: "Quy luật" còn sự khái quát hóa, hình thức diễn đạt bằng ngôn ngữ hoặc công thức về mối liên hệ tất yếu đã được nhận thức.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mọi sự vật đều vận động theo những quy luật nhất định. (Mọi sự vật đều vận động theo những quy luật nhất định.)
    • Nhà khoa học đã khám phá ra một quy luật mới của tự nhiên. (Nhà khoa học đã khám phá ra một quy luật mới của tự nhiên.)
    • Chúng ta cần tôn trọng các quy luật khách quan. (Chúng ta cần tôn trọng các quy luật khách quan.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quy luật của...": dùng để chỉ lĩnh vực cụ thể quy luật đó chi phối.

    • Quy luật của thị trường cung - cầu. (Quy luật của thị trường cung - cầu.)
    • Anh ấy nghiên cứu sâu về quy luật của ngôn ngữ. (Anh ấy nghiên cứu sâu về quy luật của ngôn ngữ.)
  • "Tuân theo/quy luật": hành động phù hợp với sự chi phối của quy luật.

    • Sự phát triển xã hội tuân theo những quy luật lịch sử. (Sự phát triển xã hội tuân theo những quy luật lịch sử.)
Biến thể từ gần giống
  • Định luật (danh từ): thường dùng trong khoa học tự nhiên (vật , hóa học) để chỉ một quy luật đã được kiểm chứng công nhận rộng rãi, thường được biểu diễn bằng công thức toán học.

    • Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton. (Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton.)
  • Nguyên lý (danh từ): chân lý cơ bản, cơ sở lý thuyết cho một học thuyết hay hệ thống kiến thức, có thể bao hàm các quy luật.

    • Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. (Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.)
Từ đồng nghĩa
  • Luật: từ đồng nghĩa gần, thường dùng trong các cụm từ cố định (như trong các dụ tham khảo: quy luật xã hội, quy luật kinh tế). "Luật" cònnghĩa rộng hơn, chỉ các quy tắc do con người đặt ra (luật pháp).
  • Tính tất yếu: chỉ tính chất không thể khác được, một đặc trưng của quy luật.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho danh từ "quy luật" trong tiếng Việt)

Thành ngữ liên quan
  • "Quy luật cuộc sống": những chân lý, nguyên tắc phổ biến chi phối đời sống con người.

    • Sinh - lão - bệnh - tử quy luật cuộc sống. (Sinh - lão - bệnh - tử quy luật cuộc sống.)
  • "Quy luật tính phổ biến": nhấn mạnh đặc tính áp dụng đượcnhiều nơi, nhiều lúc của quy luật.

    • Quy luật mâu thuẫn một quy luật tính phổ biến. (Quy luật mâu thuẫn một quy luật tính phổ biến.)
quy luật

Mặt trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng tây theo một quy luật tự nhiên.

  1. Quan hệ không đổi, được biểu thị dưới dạng công thức khái quát, giữa nhiều hiện tượng hoặc nhóm hiện tượng: Quy luật xã hội; Quy luật lịch sử; Quy luật kinh tế.