quyền thần

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kẻ bầy tôi thế lực lớn trong triều đình, lấn át chi phối quyền lực của nhà vua: Chỉ một đại thần hoặc quan lại, nhờ vào vị trí ảnh hưởng của mình, thao túng triều chính, khiến quyền lực thực tế vượt trên cả hoàng đế.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong lịch sử phong kiến, không ít lần xuất hiện các quyền thần chuyên quyền, khiến vua chỉ còn nhìn.
    • Hắn ta từ một viên quan nhỏ leo lên địa vị quyền thần, nắm giữ mọi quyết định trọng đại của quốc gia.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lộng quyền như một quyền thần": hành động chuyên quyền, lạm dụng quyền lực giống như một kẻ quyền thần.
    • Tên thái giám đó được vua sủng ái, bắt đầu lộng quyền như một quyền thần.
  • "Triều đình đầy rẫy quyền thần": miêu tả một chính quyền quyền lực nhà vua bị các đại thần thao túng.
    • Đất nước suy vong khi triều đình đầy rẫy quyền thần, ai cũng chỉ lo vun vén cho bản thân.
Biến thể từ liên quan
  • Ngoại thích (danh từ): chỉ thế lực thuộc họ ngoại của vua (như cậu, mẹ đẻ) nắm giữ quyền hành lớn trong triều đình, đôi khi cũng trở thành quyền thần.
  • Lộng thần (danh từ): kẻ bề tôi chuyên quyền, lộng hành. Nghĩa gần với "quyền thần" nhưng nhấn mạnh hơn vào sự ngang ngược, lạm quyền.
  • Phụ chính (danh từ): quan đại thần giúp vua (thường vua nhỏ tuổi) trị nước. Một "phụ chính" có thể trở thành "quyền thần" nếu lạm dụng vị trí này.
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ chuyên quyền: người nắm giữ độc chiếm quyền lực, tự mình quyết định mọi việc.
  • Kẻ lộng thần: như giải thíchtrên, nhấn mạnh hành vi lộng hành.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Quyền thế át chúa": thành ngữ diễn tả đúng thực chất của một "quyền thần", tức thế lực của kẻ bề tôi lấn át cả bậc chúa tể.
  • "Trên đe dưới búa": tình thế khó khăn, bị áp lực từ nhiều phía. Trong bối cảnh chính trị, một vị vua non yếu có thể rơi vào thế "trên đe dưới búa" giữa các phe phái quyền thần.
  1. Kẻ bầy tôi lấn quyền vua.