rách nát

rách nát

Chiếc áo cũ ấy đã rách nát sau nhiều năm sử dụng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị rách thành nhiều mảnh, bị toạc ra: Chỉ trạng thái của một vật (thường vải, giấy, da) bị hư hỏng nặng, không còn nguyên vẹn do bị rách nhiều chỗ.
    • Tan hoang, tiêu điều, suy sụp hoàn toàn: Dùng để miêu tả một thứ đó (như gia đình, cuộc sống, sự nghiệp) đang trong tình trạng hỗn độn, đổ nát, không còn trật tự.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiếc áo ấy đã rách nát sau nhiều năm sử dụng. (Chiếc áo ấy đã bị rách thành nhiều mảnh sau nhiều năm sử dụng.)
    • Những tờ giấy tờ quan trọng bị rách nát trong đám cháy. (Những tờ giấy tờ quan trọng bị toạc trong đám cháy.)
    • Sau cuộc chiến, ngôi làng trở nên rách nát, tiêu điều. (Sau cuộc chiến, ngôi làng trở nên tan hoang, tiêu điều.)
    • Mối quan hệ giữa họ đã rách nát từ lâu, không thể hàn gắn. (Mối quan hệ giữa họ đã suy sụp hoàn toàn từ lâu, không thể hàn gắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, báo chí: Thường được dùng với nghĩa bóng để miêu tả sự tan vỡ, suy tàn một cách sinh động gợi cảm.
    • Những ký ức rách nát về một thời đã qua. (Những ký ức tan vỡ về một thời đã qua.)
  • Kết hợp với các danh từ trừu tượng: Diễn tả sự hủy hoại nghiêm trọng về tinh thần hoặc tổ chức.
    • Một bộ máy chính quyền rách nát. (Một bộ máy chính quyền hỗn loạn suy yếu hoàn toàn.)
Biến thể từ liên quan
  • Rách (động từ/tính từ): Chỉ trạng thái bị hở, bị một hoặc vài đường. Mức độ nhẹ hơn "rách nát".
    • Quần bị rách một lỗ nhỏđầu gối.
  • Nát (tính từ): Vỡ vụn, tan tành. Có thể dùng độc lập hoặc kết hợp.
    • Chiếc bình rơi xuống đất vỡ nát.
  • Tả tơi (tính từ): Gần nghĩa với "rách nát", nhấn mạnh sự tan tác, lộn xộn.
    • Quân địch thua trận tả tơi.
Từ đồng nghĩa
  • Tơi bời: Tan tác, lộn xộn (thường dùng cho đám đông hoặc tinh thần).
  • Tan hoang: Bị tàn phá, tiêu điều (thường dùng cho cảnh vật, nơi chốn).
  • Đổ nát: Sụp đổ, hư hại (thường dùng cho công trình, kiến trúc).
Các cụm từ liên quan
  • Rách bươm: (Thành ngữ) Rách rất nhiều, rách tả tơi.
    • Áo quần rách bươm leo núi.
  • Nát như tương: (Thành ngữ) Nát nhừ, nát bét.
    • Nấu khoai cho đến khi nát như tương.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Áo rách khéo hơn lành vụng may: (Tục ngữ) Nhấn mạnh giá trị của sự khéo léo, cẩn thận trong hoàn cảnh khó khăn ("rách" ở đây mang nghĩa đơn lẻ, nhẹ hơn "rách nát").
  • Đói cho sạch, rách cho thơm: (Tục ngữ) nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ phẩm giá trong sạch.