rất đỗi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ:
- Rất nhiều, quá chừng, ở mức độ cao: "Rất đỗi" là một từ dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một trạng thái, cảm xúc hoặc tính chất nào đó, thường mang sắc thái trang trọng hoặc văn chương.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Cô ấy rất đỗi lo âu khi con mình bị ốm. (Cô ấy lo lắng quá chừng khi con mình bị ốm.)
- Chúng tôi rất đỗi vui mừng khi nhận được tin anh sắp về. (Chúng tôi vui mừng tột độ khi nhận được tin anh sắp về.)
- Người nghệ sĩ ấy rất đỗi tài hoa. (Người nghệ sĩ ấy tài hoa đến mức phi thường.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rất đỗi" + tính từ chỉ cảm xúc: Thường dùng để nhấn mạnh cảm xúc mãnh liệt.
- Anh ấy rất đỗi hối hận về lỗi lầm của mình. (Anh ấy hối hận sâu sắc về lỗi lầm của mình.)
- "rất đỗi" + tính từ chỉ phẩm chất: Dùng để tôn vinh hoặc nhấn mạnh một phẩm chất tốt đẹp.
- Bà ấy là một người rất đỗi nhân hậu và bao dung. (Bà ấy là một người vô cùng nhân hậu và bao dung.)
Biến thể và từ gần giống
- Vô cùng: Cũng có nghĩa là ở mức độ rất cao, nhưng ít mang sắc thái trang trọng/văn chương như "rất đỗi".
- Cực kỳ: Nhấn mạnh mức độ cao nhất, thường dùng trong cả văn nói và văn viết.
- Hết sức: Nhấn mạnh mức độ tận cùng của khả năng hoặc cảm xúc.
Từ đồng nghĩa
- Vô cùng: Ở mức độ không thể hơn được nữa.
- Quá chừng: (Phương ngữ, thân mật) Rất nhiều, quá mức.
- Vô cùng tận: (Văn chương) Ở mức độ rất sâu, rất xa, rất cao.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: "Rất đỗi" mang sắc thái trang trọng, tha thiết, thường xuất hiện trong văn viết, thơ ca hoặc lời nói trang trọng hơn là trong hội thoại thông thường hàng ngày.
- Vị trí: "Rất đỗi" luôn đứng trước tính từ hoặc cụm tính từ mà nó bổ nghĩa (ví dụ: rất đỗi , rất đỗi ).
- Không dùng với danh từ: Không nói "một người rất đỗi" mà phải nói "một người rất đỗi ".
- Quá chừng: Rất đỗi lo âu.