rần rần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Đông đảo, ồn ào, ầm ĩ, vang động: Diễn tả một sự việc, hiện tượng có âm thanh lớn, mạnh mẽ và liên tục, hoặc một đám đông di chuyển, hoạt động một cách ồn ào, náo nhiệt.
- Có cảm giác như bị châm chích, ngứa ran: Diễn tả cảm giác trên da thịt, như bị kim châm nhẹ hoặc ngứa ran.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa 1):
- Đoàn người biểu tình kéo đi rần rần. (Diễn tả đám đông di chuyển ồn ào, náo nhiệt.)
- Xe tải chạy rần rần trên đường. (Diễn tả âm thanh mạnh mẽ, liên tục của động cơ xe.)
- Tiếng máy nổ rần rần suốt đêm. (Diễn tả âm thanh ầm ĩ, vang động kéo dài.)
Tính từ (nghĩa 2):
- Tay tôi ngứa rần rần. (Diễn tả cảm giác ngứa ran ở tay.)
- Nghe tin ấy, người tôi nổi da gà, cảm thấy rần rần. (Diễn tả cảm giác nổi gai ốc, tê rần.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rần rần rộn rộn": Cụm từ láy mở rộng, nhấn mạnh sự ồn ào, náo nhiệt và sôi động hơn nữa.
- Phiên chợ Tết đông vui, tiếng người rần rần rộn rộn.
- Dùng trong văn chương, thơ ca để tả cảnh hoặc tâm trạng một cách sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Lòng nghe rần rần nỗi nhớ quê. (Diễn tả nỗi nhớ dâng lên mãnh liệt, xao xuyến.)
Biến thể và từ gần giống
- Rần rật (tt): Từ gần nghĩa, thường dùng để diễn tả âm thanh rền vang, liên hồi hoặc cảm giác đau nhức, rần rật.
- Tiếng sấm rền rần rật.
- Vết thương rần rật đau.
- Rộn ràng (tt): Nhấn mạnh sự náo nhiệt, vui tươi, nhộn nhịp (thường thiên về không khí hơn là âm thanh thuần túy).
- Ầm ầm (tt): Diễn tả âm thanh rất lớn, trầm và mạnh.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Ầm ĩ, ồn ào, vang dội, rầm rầm, rầm rộ.
- Nghĩa 2: Ngứa ran, tê rần, châm chích, ran rát.
Thành ngữ liên quan
- Lòng rần rần: Thành ngữ diễn tả tâm trạng xúc động, bồi hồi, thổn thức.
- Nghe tiếng hát quê hương, lòng rần rần xúc động.
- tt. 1. Đông đảo, ồn ào, ầm ĩ, vang động: Đoàn người kéo đi rần rần Xe chạy rần rần. 2. Nh. Rần rật.