rẻ rúng

Học thuật
Thân thiện
rẻ rúng

Một người bạn rẻ rúng tình cảm của người khác.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Coi khinh, coi thường, đánh giá thấp: Thể hiện thái độ khinh miệt, không coi trọng, xem nhẹ giá trị của một người, một vật hay một điều đó.
    • Đối xử một cách hắt hủi, lạnh nhạt: Hành động hoặc thái độ thể hiện sự thiếu tôn trọng, sự xem thường một cách rõ rệt.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Trong khi chắp cánh liền cành, lòng rẻ rúng đã dành một bên (Truyện Kiều).nói bên ngoài gắn bó, nhưng trong lòng đã sự coi thường, xa cách.)
    • Anh ta rẻ rúng những lời khuyên chân thành của bạn . (Anh ta coi thường, không tiếp thu những lời khuyên thật lòng từ bạn .)
    • Không nên rẻ rúng công sức của những người đã giúp đỡ mình. (Không nên coi thường, xem nhẹ sự giúp đỡ của người khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị rẻ rúng": ở trong tình trạng bị người khác coi thường.
    • ấy cảm thấy bản thân bị rẻ rúng trong mắt gia đình chồng. ( ấy cảm thấy mình bị gia đình nhà chồng coi thường.)
  • "thái độ rẻ rúng": thái độ thể hiện sự khinh miệt, coi thường.
    • Anh ấy đáp lại bằng một thái độ rẻ rúng khiến mọi người rất bực mình. (Anh ấy đáp lại bằng một thái độ coi khinh khiến mọi người khó chịu.)
Biến thể từ gần giống
  • Rẻ mạt (động từ/tính từ): Có nghĩa tương tự "rẻ rúng", nhưng thường nhấn mạnh sự thấp kém, tầm thường về giá trị hoặc đạo đức.
    • Đừng nói những lời rẻ mạt làm tổn thương người khác.
  • Khinh rẻ (động từ): Kết hợp của "khinh" "rẻ", cùng nghĩa với "rẻ rúng".
    • Hắn khinh rẻ những người nghèo khó.
Từ đồng nghĩa
  • Coi thường: Xem nhẹ, không để ý đến.
  • Khinh miệt: Tỏ thái độ khinh bỉ, miệt thị.
  • Xem thường: Nhìn nhận với thái độ không coi trọng.
  • Mạt sát: Chê bai, nói xấu một cách thậm tệ (mạnh hơn "rẻ rúng").
Từ trái nghĩa
  • Trọng vọng: Coi trọng kính nể.
  • Quý trọng: Yêu quý coi trọng.
  • Tôn sùng: Tôn kính sùng báimức cao.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Rẻ rúng" mang sắc thái biểu cảm mạnh, thể hiện sự phê phán rõ rệt đối với hành vi hoặc thái độ coi thường người khác. Từ này thường dùng trong văn chương hoặc lời nói tính chất phê phán, chỉ trích.
  • Ngữ cảnh: Thích hợp dùng trong văn viết trang trọng, văn học, hoặc khi muốn nhấn mạnh sự bất bình, phẫn nộ trước thái độ khinh thường. Trong giao tiếp thông thường, có thể dùng các từ như "coi thường", "xem thường" cho nhẹ nhàng hơn.
rẻ rúng

Một người bạn rẻ rúng tình cảm của người khác.

  1. Coi khinh, coi thường: Trong khi chắp cánh liền cành, lòng rẻ rúng đã dành một bên (K).

Từ gần giống