rẻ tiền

Học thuật
Thân thiện
rẻ tiền

Lý luận rẻ tiền không thuyết phục được ai.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • giá thấp, không đắt: Chỉ những thứ hàng hóa, vật phẩm được mua bán với mức giá thấp hơn so với bình thường hoặc so với giá trị thực.
    • Không giá trị, tầm thường, vô giá trị: Dùng để chỉ những ý kiến, lý luận, hành vi, hoặc thứ đó không giá trị thực sự, thiếu chiều sâu sự đáng trân trọng.
dụ sử dụng
  • Nghĩa 1 ( giá thấp):

    • Chợ này bán nhiều mặt hàng rẻ tiền. (Khu chợ này bán nhiều mặt hàng giá thấp.)
    • Anh ấy mua một chiếc áo rẻ tiềnvỉa hè. (Anh ấy mua một chiếc áo không đắt tiềnvỉa hè.)
  • Nghĩa 2 (Không giá trị):

    • Đừng nghe những lời nịnh nọt rẻ tiền ấy. (Đừng nghe những lời nịnh nọtgiá trị ấy.)
    • Bài báo đó đưa ra một lập luận rẻ tiền, thiếu căn cứ. (Bài báo đó đưa ra một lập luận tầm thường, thiếu căn cứ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rẻ tiền" dùng với nghĩa bóng: Thường được sử dụng để phê phán, chê bai những thứ thuộc về tinh thần, đạo đức hoặc trí tuệ, nhấn mạnh sự thiếu giá trị cốt lõi.
    • Những trò giải trí rẻ tiền ấy không mang lại lợi ích . (Những trò giải trí vô bổ, thiếu lành mạnh ấy không mang lại lợi ích .)
    • Hắn ta dùng thủ đoạn rẻ tiền để đạt được mục đích. (Hắn ta dùng thủ đoạn đê hèn, không đáng giá để đạt được mục đích.)
Biến thể từ gần giống
  • Rẻ (tính từ): giá thấp, ít tốn kém. "Rẻ tiền" thường cách nhấn mạnh hơn của "rẻ", đặc biệt khi nói về chất lượng đi kèm.
  • Bèo (tính từ, thông tục): Rất rẻ.
  • giá trị (tính từ): Hoàn toàn không giá trị, thường dùng trong cả nghĩa vật chất lẫn tinh thần.
  • Tầm thường (tính từ): Không đặc biệt, không xuất sắc, thiếu giá trị nổi bật.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa 1: Rẻ, bèo, giá rẻ, hạ giá.
  • Nghĩa 2: Vô giá trị, tầm thường, vô bổ, rẻ mạt, đê tiện (nghĩa mạnh hơn, chỉ nhân cách).
Từ trái nghĩa
  • Nghĩa 1: Đắt, đắt tiền, mắc, cao giá.
  • Nghĩa 2: Quý giá, giá trị, cao quý, sâu sắc, đáng trân trọng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "rẻ tiền" thường mang sắc thái tiêu cực hoặc coi thường, đặc biệt khi dùng với nghĩa thứ hai. không chỉ nói về giá cả còn ngụ ý chất lượng kém hoặc phẩm chất thấp.
  • Khi chỉ muốn nói về giá cả một cách trung lập, nên dùng từ "rẻ" hoặc "giá rẻ" thay vì "rẻ tiền".
  • : "Món đồ này rẻ" (trung lập) khác với "Món đồ này rẻ tiền" (có thể ngụ ý chất lượng kém đi kèm).
rẻ tiền

Lý luận rẻ tiền không thuyết phục được ai.

  1. t. 1.Nh. Rẻ, ngh.1. 2. Không giá trị: Lý luận rẻ tiền.