rộp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Phồng lên, bong lên: Dùng để miêu tả bề mặt (thường là da, lớp sơn, vữa) bị phồng rộp lên do tác động của nhiệt độ cao (nóng quá) hoặc chất lỏng nóng.
- Có vết phồng: Chỉ trạng thái đã xuất hiện những vết phồng, bong bóng nhỏ trên bề mặt.
Danh từ:
- Bó lúa: (Từ cũ, ít dùng) Chỉ một bó lúa nhỏ, thường gồm năm khóm lúa được buộc lại với nhau.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Da tay em bé bị rộp vì chạm vào nồi canh nóng. (Da tay em bé bị phồng lên vì chạm vào nồi canh nóng.)
- Lớp sơn trên cửa gỗ bị rộp sau nhiều ngày phơi nắng gắt. (Lớp sơn trên cửa gỗ bị bong lên sau nhiều ngày phơi nắng gắt.)
- Mặt tường bị rộp vữa do bị thấm nước. (Mặt tường bị phồng lớp vữa do bị thấm nước.)
Danh từ:
- Người nông dân gặt từng rộp lúa đem về. (Người nông dân gặt từng bó lúa nhỏ đem về.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rồm rộp": (Từ láy, nghĩa giảm nhẹ) Chỉ sự phồng lên nhẹ, lấm tấm hoặc tình trạng bong tróc không nghiêm trọng lắm.
- Bức tường cũ bị rồm rộp lớp vôi. (Bức tường cũ bị bong tróc lấm tấm lớp vôi.)
Biến thể và từ gần giống
Giộp: (Phương ngữ, từ đồng nghĩa) Cũng có nghĩa là phồng da lên.
- Bị nước sôi bắn vào làm giộp cả một mảng da. (Bị nước sôi bắn vào làm phồng cả một mảng da.)
Phồng rộp: (Cụm từ thường dùng) Nhấn mạnh trạng thái phồng lên thành bóng nước.
- Vết bỏng nặng khiến da phồng rộp. (Vết bỏng nặng khiến da phồng lên thành bóng nước.)
Từ đồng nghĩa
- Phồng: Trạng thái căng lên, phình ra.
- Bong: Lớp bề mặt tách ra, tróc ra.
Từ trái nghĩa
- Phẳng lì: Bề mặt nhẵn, bằng phẳng, không có chỗ gồ ghề hay phồng lên.
- Nguyên vẹn: Ở trạng thái hoàn chỉnh, không bị hư hỏng hay biến dạng bề mặt.
Thành ngữ liên quan
(Từ "rộp" ít khi xuất hiện trong thành ngữ cố định. Cách dùng phổ biến nhất là miêu tả trực tiếp trạng thái bề mặt bị tổn thương.)
- t. Phồng lên vì nóng quá: Rộp da; Cửa sơn phơi nắng bị rộp.
- d. Chét lúa gồm năm khóm buộc lại.