rủa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nói lời độc địa, ác ý với mong muốn người khác gặp phải tai họa, điều xui xẻo: Hành động dùng lời nói để nguyền rủa, trù ẻo, mong điều không may xảy đến với người khác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Bà ấy tức giận và bắt đầu rủa kẻ trộm. (Bà ấy tức giận và bắt đầu nguyền rủa kẻ trộm.)
- Chớ nên rủa nhau, lời độc địa có khi lại ứng vào chính mình. (Đừng nên nguyền rủa nhau, lời độc địa có khi lại ứng vào chính mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
"rủa thầm": nguyền rủa trong lòng, không nói ra thành tiếng.
- Ông ta tức tối rủa thầm kẻ đã lừa gạt mình. (Ông ta tức tối nguyền rủa trong lòng kẻ đã lừa gạt mình.)
"rủa xả" / "rủa om sòm": rủa một cách ồn ào, liên tục và không kiềm chế.
- Hai bên cãi nhau và rủa xả vào mặt đối phương. (Hai bên cãi nhau và nguyền rủa ồn ào vào mặt đối phương.)
Biến thể và từ gần giống
Nguyền rủa (động từ): từ đồng nghĩa, cũng có nghĩa là rủa, nhưng thường mang sắc thái trang trọng hoặc mạnh mẽ hơn.
- Hắn nguyền rủa số phận bất công. (Hắn nguyền rủa số phận bất công.)
Trù ẻo (động từ): nói lời ác ý, mong người khác gặp chuyện không hay (thường dùng trong khẩu ngữ).
- Đừng có trù ẻo người ta! (Đừng có trù ẻo người ta!)
Từ đồng nghĩa
- Chửi rủa: vừa chửi mắng vừa nguyền rủa.
- Quở trách: trách mắng (nhưng ít mang hàm ý nguyền rủa tai họa hơn).
Từ trái nghĩa
- Chúc phúc: mong muốn điều tốt lành đến với người khác.
- Cầu nguyện: khấn vái, mong ước những điều tốt đẹp.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Rủa người như thế nào thì vận vào mình như thế ấy": Lời nguyền rủa người khác cuối cùng có thể sẽ quay lại ứng chính vào bản thân người rủa. Nhắc nhở không nên dùng lời lẽ độc địa.
- "Miệng hùm gan sứa" / "Miệng nam mô bụng bồ dao găm": Chỉ những kẻ miệng nói lời từ bi, tốt đẹp nhưng trong lòng lại độc ác, có thể bao hàm ý muốn hại người, gần với việc "rủa thầm".
- đgt. Nói lời độc địa với ý mong muốn người khác gặp nhiều tai vạ, rủi ro: Chớ rủa nhau độc địa như thế Rủa người ta như thế nào thì vận vào mình như thế ấy.