sư đệ

Học thuật
Thân thiện
sư đệ

Sư đệ cùng nhau luyện tập võ thuật trong sân chùa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Quan hệ thầy trò: "Sư đệ" dùng để chỉ mối quan hệ giữa người thầy học trò, người dạy người học.
    • Tình cảm, nghĩa vụ trong quan hệ thầy trò: Từ này cũng bao hàm tình cảm, đạo trách nhiệm gắn bó giữa hai bên trong mối quan hệ đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy luôn trân trọng tình sư đệ với người thầy . (Ông ấy luôn quý trọng tình thầy trò với người thầy .)
    • Mối quan hệ sư đệ đó đã kéo dài suốt mấy chục năm. (Mối quan hệ thầy trò đó đã kéo dài suốt mấy chục năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tình sư đệ": Cụm từ cố định, nhấn mạnh đến tình cảm, ân nghĩa sâu nặng trong mối quan hệ thầy trò, vượt lên trên quan hệ dạy-học thuần túy.
    • Câu chuyện cảm động về tình sư đệ giữa vị danh y người học trò. (Câu chuyện cảm động về tình thầy trò giữa vị danh y người học trò.)
Biến thể từ liên quan
  • Sư phụ (danh từ): Người thầy, người dạy dỗ (thường dùng trong thuật, nghề nghiệp truyền thống hoặc với sắc thái kính trọng).
  • Đồ đệ/Môn đệ (danh từ): Học trò, người theo học (thường dùng trong các môn phái, tôn giáo hoặc với sắc thái trang trọng).
  • tỷ/Sư huynh (danh từ): Chị/Anh cùng thầy dạy (dùng để chỉ mối quan hệ đồng môn, người học chung một thầy).
Từ đồng nghĩa
  • Quan hệ thầy trò: Mối liên hệ giữa người dạy người học.
  • Nghĩa thầy trò: Đạo , tình cảm trách nhiệm trong mối quan hệ dạy học.
Lưu ý sử dụng
  • "Sư đệ" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, cổ kính, thường được dùng trong văn chương, các câu chuyện về đạo hoặc các mối quan hệ truyền thống (như trong thuật, nghề thủ công). Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng các từ thuần Việt hơn như "thầy trò", "quan hệ thầy trò".
  • Từ này nhấn mạnh đến khía cạnh đạo , tình cảm gắn bó lâu dài, chứ không chỉ đơn thuần quan hệ dạy-học trong một khóa học ngắn hạn.
sư đệ

Sư đệ cùng nhau luyện tập võ thuật trong sân chùa.

  1. Thầy trò : Tình sư đệ.