sêếu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ (viết tắt: đg.):
    • Sêu tết: Chỉ hành động của nhà trai mang đồ lễ, thường thức ăn, đến biếu nhà gái vào dịp Tết khi hai bên chưa làm lễ cưới, theo phong tục xưa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Để anh mua cốm, mua hồng sang sêu. (Câu ca dao: Để anh mua cốm, mua hồng mang sang biếu nhà gái dịp Tết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sêu tết": Cụm từ đồng nghĩa, dùng để chỉ nghi thức này diễn ra vào dịp Tết Nguyên đán.
    • Theo tục lệ , nhà trai phải sêu tết nhà gái trước khi cưới. (Theo phong tục , nhà trai phải mang lễ vật đến biếu nhà gái vào dịp Tết trước khi cưới.)
Biến thể từ gần giống
  • Sêu tết (cụm động từ): Cùng nghĩa với "sêu", nhấn mạnh thời điểm dịp Tết.
Từ đồng nghĩa
  • Biếu tết: Mang quà biếu vào dịp Tết (nghĩa rộng hơn, không chỉ dành riêng cho nhà trai biếu nhà gái).
Lưu ý về ngữ dụng
  • Từ "sêu" chủ yếu được dùng trong bối cảnh nói về phong tục, tập quán của xã hội Việt Nam trước đây. Ngày nay, nghi thức này có thể không còn phổ biến hoặc được thay thế bằng các hình thức khác.
  • Hành động "sêu" thể hiện sự tôn trọng, lễ nghĩa gắn kết giữa hai gia đình trước hôn nhân.
  1. đg. Cg. Sêu tết. Nói nhà trai đeêm đồ lễ, thường thức ăn, đến biếu nhà gái trong những dịp tết, khi chưa cưới, trong xã hội : Để anh mua cốm, mua hồng sang sêu (cd).

Từ gần giống