tày đình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (khẩu ngữ):
- Rất lớn, ở mức độ nghiêm trọng, đáng kể: Dùng để nhấn mạnh quy mô, mức độ hoặc tính chất nghiêm trọng của một sự việc, hành động, thường theo chiều hướng tiêu cực và có thể dẫn đến hậu quả nặng nề.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đó là một sai lầm tày đình mà anh ấy khó lòng sửa chữa.
- Bọn lừa đảo vừa thực hiện một vụ lừa tày đình, chiếm đoạt hàng chục tỷ đồng.
- Hắn phạm phải tội tày đình, bị cả xã hội lên án.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tày đình" thường đi kèm với các danh từ chỉ sự việc, hành động có tính chất xấu hoặc sai trái như "tội", "lỗi", "sai lầm", "vụ", "chuyện", "scandal".
- Vụ án tham nhũng tày đình đó đang được điều tra làm rõ.
- Cậu ấy gây ra chuyện tày đình ở trường, có nguy cơ bị đình chỉ học.
Biến thể và từ gần giống
Tày trời (tính từ, khẩu ngữ): Cũng có nghĩa rất lớn, rất nhiều, thường dùng để nhấn mạnh mức độ.
- Nó nợ một món nợ tày trời.
Khủng khiếp (tính từ): Gây cảm giác sợ hãi, rất dữ dội; cũng có thể dùng để chỉ mức độ lớn (thường trong khẩu ngữ).
- Thiệt hại sau cơn bão thật khủng khiếp.
Từ đồng nghĩa
- Lớn lao: Có quy mô, tầm cỡ lớn (trang trọng hơn, có thể dùng cho cả nghĩa tích cực).
- Nghiêm trọng: Ở mức độ đáng lo ngại, có hậu quả nặng nề.
- Trọng đại: Rất quan trọng và lớn lao (thường mang sắc thái trang trọng, tích cực).
Thành ngữ liên quan
- "Tày đình" thường xuất hiện trong các cấu trúc cố định để nhấn mạnh:
- Tội tày đình. (Tội rất nặng)
- Chuyện tày đình. (Chuyện rất lớn, nghiêm trọng)
- Lỗi lầm tày đình. (Sai lầm rất lớn)
- t. (kng.). Lớn lắm, có thể có hậu quả rất nghiêm trọng. Chuyện tày đình. Tội tày đình.