tư bôn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hành động của người con gái trong xã hội cũ bỏ nhà đi theo người yêu: "Tư bôn" là một từ cổ, dùng để chỉ việc một cô gái (thường là trong bối cảnh xã hội phong kiến hoặc xã hội cũ) tự ý rời bỏ gia đình, không có sự đồng ý của cha mẹ, để đi sống cùng hoặc theo người mình yêu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Câu chuyện về nàng Kiều tư bôn theo chàng Kim là một bi kịch. (Câu chuyện về nàng Kiều bỏ nhà đi theo chàng Kim là một bi kịch.)
- Trong văn học cổ, hình tượng người con gái tư bôn thường chịu nhiều định kiến. (Trong văn học cổ, hình tượng người con gái bỏ nhà đi theo người yêu thường chịu nhiều định kiến.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sự tư bôn": hành động tư bôn, được dùng như một danh từ trừu tượng chỉ sự kiện.
- Sự tư bôn của cô ấy đã gây chấn động cả làng. (Việc cô ấy bỏ nhà đi theo người yêu đã gây chấn động cả làng.)
Biến thể và từ gần giống
- Trốn theo (cụm động từ): có nghĩa tương tự nhưng ít tính chất văn chương, cổ điển hơn "tư bôn".
- Bỏ nhà đi theo (cụm động từ): cách diễn đạt thông tục, hiện đại hơn cho cùng một hành động.
Từ đồng nghĩa
- Tư thông (cổ): thường chỉ việc nam nữ yêu nhau và có quan hệ tình cảm, đôi khi bao hàm ý bí mật, trái với lễ giáo. Nghĩa hẹp hơn và khác biệt với "tư bôn" là hành động rời bỏ gia đình.
- Trốn đi (hiện đại): từ dùng phổ biến hiện nay để chỉ việc bí mật rời khỏi một nơi nào đó.
Lưu ý về từ vựng
- Tính chất từ: "Tư bôn" là một từ Hán Việt cổ, hiện nay ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ, sử sách hoặc khi nói về các câu chuyện, sự kiện trong quá khứ.
- Sắc thái: Từ này mang sắc thái phê phán, tiêu cực theo quan điểm đạo đức của xã hội cũ, coi đó là một hành vi phản nghịch, làm nhục gia phong. Khi sử dụng trong bối cảnh hiện đại, cần lưu ý đến sự khác biệt về quan điểm xã hội.
- Nói người con gái trong xã hội cũ bỏ nhà đi với người yêu.